Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 48)
Câu 1 (trang 48)
Đề bài: Làm tròn các số thập phân đến số tự nhiên gần nhất: $42{,}305$ ; $513{,}59$ ; $0{,}806$.
Lời giải:
Em nhớ quy tắc: làm tròn đến số tự nhiên gần nhất → so sánh chữ số hàng phần mười với 5. Nếu bé hơn 5 → làm tròn xuống; nếu bằng hoặc lớn hơn 5 → làm tròn lên.
- $42{,}305$: hàng phần mười là $3$. Vì $3 < 5$ nên làm tròn xuống → $\boxed{42}$.
- $513{,}59$: hàng phần mười là $5$. Vì $5 = 5$ nên làm tròn lên → $\boxed{514}$.
- $0{,}806$: hàng phần mười là $8$. Vì $8 > 5$ nên làm tròn lên → $\boxed{1}$.
Câu 2 (trang 48)
Đề bài: Chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 10 tuổi theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):
| Chiều cao (cm) | Cân nặng (kg) | |
|---|---|---|
| Trẻ trai | 137,8 | 31,2 |
| Trẻ gái | 138,6 | 31,9 |
Em hãy làm tròn các số đo trong bảng đến số tự nhiên gần nhất.
Lời giải:
Em xét chữ số hàng phần mười của từng số:
- $137{,}8$: hàng phần mười là $8 > 5$ → làm tròn lên → 138.
- $31{,}2$: hàng phần mười là $2 < 5$ → làm tròn xuống → 31.
- $138{,}6$: hàng phần mười là $6 > 5$ → làm tròn lên → 139.
- $31{,}9$: hàng phần mười là $9 > 5$ → làm tròn lên → 32.
Bảng sau khi làm tròn:
| Chiều cao (cm) | Cân nặng (kg) | |
|---|---|---|
| Trẻ trai | 138 | 31 |
| Trẻ gái | 139 | 32 |
Hoạt động (trang 50)
Bài tập (trang 50)
Đề bài: Làm tròn các số thập phân $9{,}345$ ; $21{,}663$ ; $0{,}4571$:
a) Đến hàng phần mười.
b) Đến hàng phần trăm.
Lời giải:
Em nhớ:
- Làm tròn đến hàng phần mười → so sánh chữ số hàng phần trăm với 5.
- Làm tròn đến hàng phần trăm → so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5.
a) Làm tròn đến hàng phần mười:
- $9{,}345$: hàng phần trăm là $4 < 5$ → làm tròn xuống → $\boxed{9{,}3}$.
- $21{,}663$: hàng phần trăm là $6 > 5$ → làm tròn lên → $\boxed{21{,}7}$.
- $0{,}4571$: hàng phần trăm là $5 = 5$ → làm tròn lên → $\boxed{0{,}5}$.
b) Làm tròn đến hàng phần trăm:
- $9{,}345$: hàng phần nghìn là $5 = 5$ → làm tròn lên → $\boxed{9{,}35}$.
- $21{,}663$: hàng phần nghìn là $3 < 5$ → làm tròn xuống → $\boxed{21{,}66}$.
- $0{,}4571$: hàng phần nghìn là $7 > 5$ → làm tròn lên → $\boxed{0{,}46}$.
Luyện tập (trang 50)
Câu 1 (trang 50)
Đề bài: Đường chéo màn hình ti vi 55 inch đo được là $139{,}7$ cm. Làm tròn $139{,}7$ đến số tự nhiên gần nhất.
Đ, S ?
a) Việt nói: Đường chéo màn hình ti vi dài khoảng $139$ cm. [?]
b) Nam nói: Đường chéo màn hình ti vi dài khoảng $140$ cm. [?]

Lời giải:
Em làm tròn $139{,}7$ đến số tự nhiên gần nhất: hàng phần mười là $7 > 5$ → làm tròn lên → $140$.
Vậy đường chéo màn hình dài khoảng 140 cm.
- Việt nói $139$ cm → S (sai).
- Nam nói $140$ cm → Đ (đúng).
Câu 2 (trang 50)
Đề bài: Số Pi ($\pi$) là một số thập phân đặc biệt trong lịch sử toán học, có phần thập phân với rất nhiều chữ số:
$$\pi = 3{,}141592…$$
Em hãy làm tròn số Pi đến hàng phần mười và hàng phần trăm.

Lời giải:
a) Làm tròn đến hàng phần mười – em xét chữ số hàng phần trăm.
Trong $3{,}\underline{1},\underline{4},1592…$ chữ số hàng phần trăm là $4$. Vì $4 < 5$ → làm tròn xuống.
$$\pi \approx \boxed{3{,}1}$$
b) Làm tròn đến hàng phần trăm – em xét chữ số hàng phần nghìn.
Trong $3{,}\underline{1},\underline{4},\underline{1},592…$ chữ số hàng phần nghìn là $1$. Vì $1 < 5$ → làm tròn xuống.
$$\pi \approx \boxed{3{,}14}$$

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
