Giải bài tập SGK: Bài 13: Làm tròn số thập phân – Toán 5

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 48)

Câu 1 (trang 48)

Đề bài: Làm tròn các số thập phân đến số tự nhiên gần nhất: $42{,}305$ ; $513{,}59$ ; $0{,}806$.

Lời giải:

Em nhớ quy tắc: làm tròn đến số tự nhiên gần nhất → so sánh chữ số hàng phần mười với 5. Nếu bé hơn 5 → làm tròn xuống; nếu bằng hoặc lớn hơn 5 → làm tròn lên.

  • $42{,}305$: hàng phần mười là $3$. Vì $3 < 5$ nên làm tròn xuống → $\boxed{42}$.
  • $513{,}59$: hàng phần mười là $5$. Vì $5 = 5$ nên làm tròn lên → $\boxed{514}$.
  • $0{,}806$: hàng phần mười là $8$. Vì $8 > 5$ nên làm tròn lên → $\boxed{1}$.

Câu 2 (trang 48)

Đề bài: Chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 10 tuổi theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):

Chiều cao (cm) Cân nặng (kg)
Trẻ trai 137,8 31,2
Trẻ gái 138,6 31,9

Em hãy làm tròn các số đo trong bảng đến số tự nhiên gần nhất.

Lời giải:

Em xét chữ số hàng phần mười của từng số:

  • $137{,}8$: hàng phần mười là $8 > 5$ → làm tròn lên → 138.
  • $31{,}2$: hàng phần mười là $2 < 5$ → làm tròn xuống → 31.
  • $138{,}6$: hàng phần mười là $6 > 5$ → làm tròn lên → 139.
  • $31{,}9$: hàng phần mười là $9 > 5$ → làm tròn lên → 32.

Bảng sau khi làm tròn:

Chiều cao (cm) Cân nặng (kg)
Trẻ trai 138 31
Trẻ gái 139 32

Hoạt động (trang 50)

Bài tập (trang 50)

Đề bài: Làm tròn các số thập phân $9{,}345$ ; $21{,}663$ ; $0{,}4571$:

a) Đến hàng phần mười.

b) Đến hàng phần trăm.

Lời giải:

Em nhớ:

  • Làm tròn đến hàng phần mười → so sánh chữ số hàng phần trăm với 5.
  • Làm tròn đến hàng phần trăm → so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5.

a) Làm tròn đến hàng phần mười:

  • $9{,}345$: hàng phần trăm là $4 < 5$ → làm tròn xuống → $\boxed{9{,}3}$.
  • $21{,}663$: hàng phần trăm là $6 > 5$ → làm tròn lên → $\boxed{21{,}7}$.
  • $0{,}4571$: hàng phần trăm là $5 = 5$ → làm tròn lên → $\boxed{0{,}5}$.

b) Làm tròn đến hàng phần trăm:

  • $9{,}345$: hàng phần nghìn là $5 = 5$ → làm tròn lên → $\boxed{9{,}35}$.
  • $21{,}663$: hàng phần nghìn là $3 < 5$ → làm tròn xuống → $\boxed{21{,}66}$.
  • $0{,}4571$: hàng phần nghìn là $7 > 5$ → làm tròn lên → $\boxed{0{,}46}$.

Luyện tập (trang 50)

Câu 1 (trang 50)

Đề bài: Đường chéo màn hình ti vi 55 inch đo được là $139{,}7$ cm. Làm tròn $139{,}7$ đến số tự nhiên gần nhất.

Đ, S ?

a) Việt nói: Đường chéo màn hình ti vi dài khoảng $139$ cm. [?]

b) Nam nói: Đường chéo màn hình ti vi dài khoảng $140$ cm. [?]

Lời giải:

Em làm tròn $139{,}7$ đến số tự nhiên gần nhất: hàng phần mười là $7 > 5$ → làm tròn lên → $140$.

Vậy đường chéo màn hình dài khoảng 140 cm.

  • Việt nói $139$ cm → S (sai).
  • Nam nói $140$ cm → Đ (đúng).

Câu 2 (trang 50)

Đề bài: Số Pi ($\pi$) là một số thập phân đặc biệt trong lịch sử toán học, có phần thập phân với rất nhiều chữ số:

$$\pi = 3{,}141592…$$

Em hãy làm tròn số Pi đến hàng phần mười và hàng phần trăm.

Lời giải:

a) Làm tròn đến hàng phần mười – em xét chữ số hàng phần trăm.

Trong $3{,}\underline{1},\underline{4},1592…$ chữ số hàng phần trăm là $4$. Vì $4 < 5$ → làm tròn xuống.

$$\pi \approx \boxed{3{,}1}$$

b) Làm tròn đến hàng phần trăm – em xét chữ số hàng phần nghìn.

Trong $3{,}\underline{1},\underline{4},\underline{1},592…$ chữ số hàng phần nghìn là $1$. Vì $1 < 5$ → làm tròn xuống.

$$\pi \approx \boxed{3{,}14}$$

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên