Giải bài tập SGK: Bài 48: Luyện tập chung – Toán 5

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Luyện tập (trang 38)

Câu 1 (trang 38)

Đề bài: Hoàn thành bảng sau.

Đọc Viết
Mười ba phẩy không năm mét khối ?
? $0{,}857 ; m^3$
Tám trăm hai mươi mốt đề-xi-mét khối ?
? $100{,}5 ; cm^3$

Lời giải:

Em đọc – viết từng dòng:

  • “Mười ba phẩy không năm mét khối” → viết là $13{,}05 ; m^3$.
  • “$0{,}857 ; m^3$” → đọc là “Không phẩy tám trăm năm mươi bảy mét khối”.
  • “Tám trăm hai mươi mốt đề-xi-mét khối” → viết là $821 ; dm^3$.
  • “$100{,}5 ; cm^3$” → đọc là “Một trăm phẩy năm xăng-ti-mét khối”.

Bảng hoàn chỉnh:

Đọc Viết
Mười ba phẩy không năm mét khối $13{,}05 ; m^3$
Không phẩy tám trăm năm mươi bảy mét khối $0{,}857 ; m^3$
Tám trăm hai mươi mốt đề-xi-mét khối $821 ; dm^3$
Một trăm phẩy năm xăng-ti-mét khối $100{,}5 ; cm^3$

Câu 2 (trang 38)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

Thể tích của khối băng có dạng hình lập phương trong hình vẽ khoảng:

A. $1 ; cm^3$ B. $1 ; dm^3$ C. $1 ; m^3$

Lời giải:

Em ước lượng: khối băng có kích thước gần bằng chiều cao của hai bạn nhỏ, tức là cạnh khoảng $1$ m. Vậy thể tích khối băng khoảng $1 ; m^3$.

Chọn đáp án C. $1 ; m^3$.

Câu 3 (trang 38)

Đề bài: Số?

Rô-bốt đã xếp các hình lập phương $1 ; cm^3$ thành hình bên. Thể tích của hình bên là $\boxed{?} ; cm^3$.

Lời giải:

Em nhớ: mỗi hình lập phương nhỏ có thể tích $1 ; cm^3$. Có bao nhiêu hình lập phương nhỏ thì thể tích bằng bấy nhiêu $cm^3$.

Em đếm số hình lập phương nhỏ trong hình: có 44 hình lập phương nhỏ.

Vậy thể tích của hình bên là $44 ; cm^3$.

Câu 4 (trang 38)

Đề bài: Số?

a) $5 ; m^3 = \boxed{?} ; dm^3$; $;480 ; dm^3 = \boxed{?} ; m^3$.

b) $0{,}25 ; m^3 = \boxed{?} ; cm^3$; $;5000 ; cm^3 = \boxed{?} ; m^3$.

c) $1{,}9 ; dm^3 = \boxed{?} ; cm^3$; $;2650 ; cm^3 = \boxed{?} ; dm^3$.

Lời giải:

Em nhớ:

$$1 ; m^3 = 1000 ; dm^3 = 1000000 ; cm^3 \quad;\quad 1 ; dm^3 = 1000 ; cm^3.$$

a)

  • $5 ; m^3 = 5 \times 1000 = 5000 ; dm^3$.
  • $480 ; dm^3 = 480 : 1000 = 0{,}48 ; m^3$.

b)

  • $0{,}25 ; m^3 = 0{,}25 \times 1000000 = 250000 ; cm^3$.
  • $5000 ; cm^3 = 5000 : 1000000 = 0{,}005 ; m^3$.

c)

  • $1{,}9 ; dm^3 = 1{,}9 \times 1000 = 1900 ; cm^3$.
  • $2650 ; cm^3 = 2650 : 1000 = 2{,}65 ; dm^3$.

Câu 5 (trang 39)

Đề bài: Số?

Rô-bốt có một cái thùng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài $6$ dm, chiều rộng $4$ dm, chiều cao $3$ dm. Vậy Rô-bốt có thể xếp được $\boxed{?}$ hộp đèn hình lập phương có thể tích $1 ; dm^3$ để đầy chiếc thùng đó.

Lời giải:

Em nhớ: mỗi hộp đèn có thể tích $1 ; dm^3$ tức là có cạnh $1$ dm.

Em xếp các hộp đèn vào thùng theo 3 chiều:

  • Theo chiều dài $6$ dm: xếp được $6$ hộp.
  • Theo chiều rộng $4$ dm: xếp được $4$ hộp.
  • Theo chiều cao $3$ dm: xếp được $3$ lớp.

Số hộp đèn xếp được để đầy chiếc thùng là:

$$6 \times 4 \times 3 = 72 ;(hộp).$$

Đáp số: $72$ hộp.

Luyện tập (trang 39)

Câu 1 (trang 39)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

Mỗi hình dưới đây được xếp từ các hình lập phương $1 ; cm^3$. Hỏi hình nào dưới đây có thể tích lớn nhất?

Lời giải:

Em đếm số hình lập phương nhỏ trong mỗi hình:

  • Hình A: $24$ hình → thể tích $24 ; cm^3$.
  • Hình B: $27$ hình → thể tích $27 ; cm^3$.
  • Hình C: $20$ hình → thể tích $20 ; cm^3$.
  • Hình D: $24$ hình → thể tích $24 ; cm^3$.

So sánh: $27 > 24 = 24 > 20$.

Vậy hình B có thể tích lớn nhất.

Chọn đáp án B.

Câu 2 (trang 39)

Đề bài: Số?

Trong cả năm 2022, nhà Nam đã sử dụng $174 ; m^3$ nước sinh hoạt. Vậy trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng hết $\boxed{?} ; m^3$ nước sinh hoạt.

Lời giải:

Em nhớ: $1$ năm có $12$ tháng. Trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng:

$$174 : 12 = 14{,}5 ;(m^3).$$

Đáp số: $14{,}5 ; m^3$.

Câu 3 (trang 39)

Đề bài: Rô-bốt có 3 hộp màu xanh, đỏ và vàng. Thể tích của các hộp là: $25 ; cm^3$, $24{,}5 ; cm^3$, $25{,}75 ; dm^3$. Biết hộp màu vàng có thể tích lớn nhất và hộp màu xanh có thể tích lớn hơn hộp màu đỏ. Hãy cho biết thể tích của mỗi chiếc hộp.

Lời giải:

Để so sánh, em đổi $25{,}75 ; dm^3$ về đơn vị $cm^3$:

$$25{,}75 ; dm^3 = 25{,}75 \times 1000 = 25750 ; cm^3.$$

Em so sánh 3 số đo: $25750 ; cm^3 > 25 ; cm^3 > 24{,}5 ; cm^3$.

Vậy:

  • Hộp màu vàng có thể tích lớn nhất → $25{,}75 ; dm^3$.
  • Hộp màu xanh lớn hơn hộp màu đỏ → hộp màu xanh là $25 ; cm^3$ và hộp màu đỏ là $24{,}5 ; cm^3$.

Kết luận:

  • Hộp màu xanh: $25 ; cm^3$.
  • Hộp màu đỏ: $24{,}5 ; cm^3$.
  • Hộp màu vàng: $25{,}75 ; dm^3$.

Câu 4 (trang 39)

Đề bài: Bể nước ngầm của một toà nhà có $240 ; m^3$ nước. Người ta đang hút toàn bộ nước từ bể ra ngoài. Sau một thời gian kể từ khi bắt đầu hút, lượng nước trong bể giảm đi 15%. Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu mét khối nước?

Lời giải:

Em nhớ: cả bể nước ban đầu được coi là $100\%$. Sau khi giảm $15\%$ thì lượng nước còn lại chiếm phần trăm còn lại.

Bước 1: Tính phần trăm lượng nước còn lại trong bể:

$$100\% – 15\% = 85\%.$$

Bước 2: Tính lượng nước còn lại trong bể ($85\%$ của $240 ; m^3$):

$$240 \times 85 : 100 = 204 ;(m^3).$$

Đáp số: $204 ; m^3$ nước.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên