Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 72)
Câu 1 (trang 72)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$7{,}8 \times 6$ ; $0{,}72 \times 50$ ; $5{,}4 \times 39$ ; $3{,}16 \times 41$
Lời giải:
Em nhớ 2 bước nhân số thập phân với số tự nhiên:
- Bỏ tạm dấu phẩy, nhân như nhân hai số tự nhiên.
- Đếm phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số thì tách dấu phẩy ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Cách tính từng phép:
a) $7{,}8 \times 6$
- Nhân như số tự nhiên: $78 \times 6 = 468$.
- $7{,}8$ có 1 chữ số ở phần thập phân → tách 1 chữ số từ phải: 46,8.
b) $0{,}72 \times 50$
- Nhân như số tự nhiên: $72 \times 50 = 3600$.
- $0{,}72$ có 2 chữ số ở phần thập phân → tách 2 chữ số từ phải: 36,00 = 36.
c) $5{,}4 \times 39$
- Nhân như số tự nhiên: $54 \times 39 = 2106$.
- $5{,}4$ có 1 chữ số ở phần thập phân → tách 1 chữ số từ phải: 210,6.
d) $3{,}16 \times 41$
- Nhân như số tự nhiên: $316 \times 41 = 12956$.
- $3{,}16$ có 2 chữ số ở phần thập phân → tách 2 chữ số từ phải: 129,56.

Câu 2 (trang 72)
Đề bài: Tìm lỗi sai trong mỗi phép tính sau rồi sửa lại cho đúng.
a) Phép nhân $6{,}9 \times 52$ trong sách cho kết quả $3588$.
b) Phép nhân $0{,}81 \times 45$ trong sách cho kết quả $7{,}29$.
Lời giải:
a) Phân tích phép $6{,}9 \times 52$
Các tầng nhân trong sách là $138$ và $345$ (dịch trái), khi cộng lại được $3588$. Kết quả này là đúng khi coi $6{,}9$ như số tự nhiên $69$, nhưng sách quên tách dấu phẩy ở tích.
- Sửa lại: $6{,}9$ có 1 chữ số ở phần thập phân → tách 1 chữ số từ phải ở $3588$ → 358,8.
- Kết quả đúng: $6{,}9 \times 52 = 358{,}8$.
b) Phân tích phép $0{,}81 \times 45$
Các tầng nhân trong sách là $405$ và $324$. Sách đã cộng thành $729$ (viết dấu phẩy thành $7{,}29$). Đây là 2 lỗi:
- Lỗi 1: Khi cộng, phải dịch tầng thứ 2 sang trái 1 cột (vì $324$ là kết quả nhân với chữ số hàng chục). Đúng: $405 + 3240 = 3645$.
- Lỗi 2: $0{,}81$ có 2 chữ số ở phần thập phân → phải tách 2 chữ số từ phải ở $3645$ → 36,45.
- Kết quả đúng: $0{,}81 \times 45 = 36{,}45$.

Câu 3 (trang 72)
Đề bài: Mỗi cốc có 0,25 l nước cam, mỗi bạn uống một cốc. Hỏi 3 bạn uống bao nhiêu lít nước cam?

Lời giải:
Mỗi bạn uống $0{,}25$ l, có $3$ bạn, nên tổng số nước cam là:
$$0{,}25 \times 3 = 0{,}75 ;(l).$$
Đáp số: 0,75 l nước cam.
Hoạt động (trang 74)
Câu 1 (trang 74)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$7{,}5 \times 3{,}4$ ; $21{,}9 \times 5{,}1$ ; $8{,}41 \times 2{,}5$ ; $3{,}08 \times 0{,}73$
Lời giải:
Em nhớ 2 bước nhân hai số thập phân:
- Bỏ tạm dấu phẩy, nhân như nhân hai số tự nhiên.
- Đếm tổng số chữ số ở phần thập phân của cả hai thừa số, rồi tách dấu phẩy ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Cách tính từng phép:
a) $7{,}5 \times 3{,}4$
- Nhân như số tự nhiên: $75 \times 34 = 2550$.
- Tổng chữ số phần thập phân: $1 + 1 = 2$ → tách 2 chữ số từ phải: $25{,}50 = $ 25,5.
b) $21{,}9 \times 5{,}1$
- Nhân như số tự nhiên: $219 \times 51 = 11169$.
- Tổng chữ số phần thập phân: $1 + 1 = 2$ → tách 2 chữ số từ phải: 111,69.
c) $8{,}41 \times 2{,}5$
- Nhân như số tự nhiên: $841 \times 25 = 21025$.
- Tổng chữ số phần thập phân: $2 + 1 = 3$ → tách 3 chữ số từ phải: 21,025.
d) $3{,}08 \times 0{,}73$
- Nhân như số tự nhiên: $308 \times 73 = 22484$.
- Tổng chữ số phần thập phân: $2 + 2 = 4$ → tách 4 chữ số từ phải: 2,2484.

Câu 2 (trang 74)
Đề bài: Cho biết $64 \times 57 = 3648$. Không thực hiện tính, hãy tìm các tích sau:
a) $6{,}4 \times 0{,}57$ ; b) $6{,}4 \times 5{,}7$ ; c) $0{,}64 \times 0{,}57$
Lời giải:
Ý tưởng: mọi phép nhân số thập phân đều dựa vào phép nhân số tự nhiên $64 \times 57 = 3648$. Em chỉ cần đếm tổng chữ số phần thập phân của 2 thừa số để tách dấu phẩy.
a) $6{,}4 \times 0{,}57$
- Tổng chữ số phần thập phân: $1 + 2 = 3$ → tách 3 chữ số từ phải ở $3648$ → 3,648.
b) $6{,}4 \times 5{,}7$
- Tổng chữ số phần thập phân: $1 + 1 = 2$ → tách 2 chữ số từ phải: 36,48.
c) $0{,}64 \times 0{,}57$
- Tổng chữ số phần thập phân: $2 + 2 = 4$ → tách 4 chữ số từ phải: 0,3648 (thêm số 0 đằng trước cho đủ 4 chữ số ở phần thập phân).
Câu 3 (trang 74)
Đề bài: Một ô tô đi trên đường cao tốc, mỗi giờ đi được 84,5 km. Hỏi trong 1,2 giờ ô tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Lời giải:
Trong $1{,}2$ giờ, ô tô đi được:
$$84{,}5 \times 1{,}2 = 101{,}4 ;(km).$$
Cách tính: $845 \times 12 = 10140$, tổng chữ số phần thập phân $1 + 1 = 2$ → tách 2 chữ số → $101{,}40 = 101{,}4$.
Đáp số: 101,4 km.
Luyện tập (trang 75)
Câu 1 (trang 75)
Đề bài:
a) Đặt tính rồi tính: $8{,}6 \times 0{,}7$ ; $2{,}14 \times 15$ ; $5{,}2 \times 0{,}43$.
b) Cho biết $3{,}6 \times 2{,}4 = 8{,}64$. Không thực hiện tính, hãy tìm các tích: $3{,}6 \times 24$ ; $36 \times 0{,}24$ ; $0{,}36 \times 2{,}4$.
Lời giải:
a) Cách tính từng phép:
$8{,}6 \times 0{,}7$
- Nhân như số tự nhiên: $86 \times 7 = 602$.
- Tổng chữ số phần thập phân: $1 + 1 = 2$ → tách 2 chữ số: 6,02.
$2{,}14 \times 15$
- Nhân như số tự nhiên: $214 \times 15 = 3210$.
- $2{,}14$ có 2 chữ số phần thập phân → tách 2 chữ số: $32{,}10 = $ 32,1.
$5{,}2 \times 0{,}43$
- Nhân như số tự nhiên: $52 \times 43 = 2236$.
- Tổng chữ số phần thập phân: $1 + 2 = 3$ → tách 3 chữ số: 2,236.
b) Dựa vào $3{,}6 \times 2{,}4 = 8{,}64$ (tương ứng $36 \times 24 = 864$):
$3{,}6 \times 24$
- Chỉ có $3{,}6$ có phần thập phân, gồm 1 chữ số → tách 1 chữ số ở $864$ → 86,4.
$36 \times 0{,}24$
- Chỉ có $0{,}24$ có phần thập phân, gồm 2 chữ số → tách 2 chữ số ở $864$ → 8,64.
$0{,}36 \times 2{,}4$
- Tổng chữ số phần thập phân: $2 + 1 = 3$ → tách 3 chữ số ở $864$ → 0,864.

Câu 2 (trang 75)
Đề bài:
a) >, <, = ?
$3{,}5 \times 7{,}4 ;?; 7{,}4 \times 3{,}5$
$(5{,}3 \times 1{,}5) \times 2 ;?; 5{,}3 \times (1{,}5 \times 2)$
b) Tính bằng cách thuận tiện: $6{,}84 \times 0{,}2 \times 5$ ; $2{,}5 \times 8{,}6 \times 4$.
Lời giải:
a) Em nhận ra tính chất, không cần tính.
- $3{,}5 \times 7{,}4 ;=; 7{,}4 \times 3{,}5$ (tính chất giao hoán của phép nhân, đổi chỗ hai thừa số thì tích không đổi).
- $(5{,}3 \times 1{,}5) \times 2 ;=; 5{,}3 \times (1{,}5 \times 2)$ (tính chất kết hợp của phép nhân, thay đổi cách nhóm thừa số thì tích không đổi).
b) Em ghép cặp cho tích tròn.
$6{,}84 \times 0{,}2 \times 5$: Nhận thấy $0{,}2 \times 5 = 1$, nên:
$$6{,}84 \times 0{,}2 \times 5 = 6{,}84 \times (0{,}2 \times 5) = 6{,}84 \times 1 = 6{,}84.$$
$2{,}5 \times 8{,}6 \times 4$: Nhận thấy $2{,}5 \times 4 = 10$, nên:
$$2{,}5 \times 8{,}6 \times 4 = (2{,}5 \times 4) \times 8{,}6 = 10 \times 8{,}6 = 86.$$
Câu 3 (trang 75)
Đề bài: Biết rằng xay xát 1 kg thóc thì được 0,64 kg gạo. Hỏi cô Bình xay xát 50 kg thóc loại đó thì được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Lời giải:
Xay xát $1$ kg thóc được $0{,}64$ kg gạo, nên xay xát $50$ kg thóc được:
$$0{,}64 \times 50 = 32 ;(kg).$$
Cách tính: $64 \times 50 = 3200$, $0{,}64$ có 2 chữ số phần thập phân → tách 2 chữ số → $32{,}00 = 32$.
Đáp số: 32 kg gạo.
Câu 4 (trang 75)
Đề bài: Mẹ của Mai mua 3 kg xoài hết 75000 đồng. Cô Hà mua 3,5 kg xoài cùng loại đó, cô đưa cho người bán hàng tờ tiền 100000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại cô Hà bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Bước 1: Tính giá 1 kg xoài.
$$75000 : 3 = 25000 ;\text{(đồng)}.$$
Bước 2: Tính số tiền cô Hà phải trả cho 3,5 kg xoài.
$$25000 \times 3{,}5 = 87500 ;\text{(đồng)}.$$
Cách tính: $25000 \times 35 = 875000$, $3{,}5$ có 1 chữ số phần thập phân → tách 1 chữ số → $87500{,}0 = 87500$.
Bước 3: Tính số tiền người bán hàng phải trả lại.
$$100000 – 87500 = 12500 ;\text{(đồng)}.$$
Đáp số: 12500 đồng.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
