Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 88)
Câu 1 (trang 88)
Đề bài: Tính.
$4{,}98 + 15{,}7$ ; $52 – 4{,}91$ ; $0{,}73 \times 6{,}5$ ; $104{,}89 : 8{,}5$
Lời giải:
Em đặt tính rồi tính từng phép theo quy tắc đã học.
a) $4{,}98 + 15{,}7$: viết $15{,}7$ (coi như $15{,}70$) dưới $4{,}98$ thẳng cột dấu phẩy, cộng như cộng số tự nhiên → 20,68.
b) $52 – 4{,}91$: viết $52$ (coi như $52{,}00$) trên $4{,}91$ thẳng cột dấu phẩy, trừ như trừ số tự nhiên → 47,09.
c) $0{,}73 \times 6{,}5$:
- Nhân như số tự nhiên: $73 \times 65 = 4745$.
- Tổng chữ số phần thập phân: $2 + 1 = 3$ → tách 3 chữ số từ phải: 4,745.
d) $104{,}89 : 8{,}5$:
- Chuyển dấu phẩy $104{,}89$ sang phải 1 chữ số được $1048{,}9$; bỏ dấu phẩy $8{,}5$ được $85$.
- $1048 : 85 = 12$ dư $28$; hạ $9$ được $289$: $289 : 85 = 3$ dư $34$; viết dấu phẩy vào thương, thêm $0$ vào $34$ được $340$: $340 : 85 = 4$ dư $0$.
- Kết quả: 12,34.

Câu 2 (trang 88)
Đề bài: Tính nhẩm.
$3{,}14 \times 0{,}1$ ; $3{,}14 \times 100$ ; $31{,}4 : 10$ ; $314 : 0{,}001$
Lời giải:
Em áp dụng quy tắc chuyển dấu phẩy.
- $3{,}14 \times 0{,}1$: chuyển dấu phẩy sang trái 1 chữ số → 0,314.
- $3{,}14 \times 100$: chuyển dấu phẩy sang phải 2 chữ số → 314.
- $31{,}4 : 10$: chuyển dấu phẩy sang trái 1 chữ số → 3,14.
- $314 : 0{,}001$: chuyển dấu phẩy sang phải 3 chữ số, thêm 3 chữ số $0$ → 314000.
Câu 3 (trang 88)
Đề bài: >, <, = ?
a) $2{,}5 \times 6{,}1 ;?; 6{,}1 \times 2{,}5$
b) $(15 \times 6) \times 0{,}25 ;?; 15 \times (6 \times 0{,}25)$
c) $(5{,}3 + 4{,}7) \times 0{,}1 ;?; 5{,}3 \times 0{,}1 + 4{,}7 \times 0{,}1$
Lời giải:
Em nhận ra tính chất, không cần tính.
- a) Dấu = (tính chất giao hoán của phép nhân).
- b) Dấu = (tính chất kết hợp của phép nhân).
- c) Dấu = (tính chất một tổng nhân với một số).
Câu 4 (trang 88)
Đề bài: Dúi làm rơi khúc mía xuống một cái lỗ. Chồn đào một cái hố bên cạnh để lấy khúc mía cho dúi. Hỏi chồn còn phải đào sâu thêm bao nhiêu mét nữa để cái hố sâu đúng bằng cái lỗ?
(Theo hình vẽ: lỗ dúi sâu 0,9 m ; hố chồn hiện tại sâu 1,06 m ; mặt đất phía chồn cao hơn mặt đất phía dúi 0,25 m.)

Lời giải:
Bước 1: Tính chiều sâu lỗ dúi tính từ mặt đất phía chồn.
Vì mặt đất phía chồn cao hơn mặt đất phía dúi $0{,}25$ m, nên chiều sâu lỗ dúi tính từ mặt đất phía chồn là:
$$0{,}9 + 0{,}25 = 1{,}15 ;(m).$$
Bước 2: Tính số mét chồn còn phải đào sâu thêm.
$$1{,}15 – 1{,}06 = 0{,}09 ;(m).$$
Đáp số: 0,09 m.
Luyện tập (trang 89)
Câu 1 (trang 89)
Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.
a) $(131{,}4 – 80{,}8) : 2{,}3 + 21{,}64 \times 2$
b) $8{,}16 : (1{,}32 + 3{,}48) – 0{,}34 : 2$
Lời giải:
Em nhớ thứ tự: ngoặc → nhân, chia → cộng, trừ.
a) $(131{,}4 – 80{,}8) : 2{,}3 + 21{,}64 \times 2$
- Ngoặc: $131{,}4 – 80{,}8 = 50{,}6$.
- Chia: $50{,}6 : 2{,}3 = 22$ (chuyển thành $506 : 23 = 22$).
- Nhân: $21{,}64 \times 2 = 43{,}28$.
- Cộng: $22 + 43{,}28 = 65{,}28$.
Kết quả: 65,28.
b) $8{,}16 : (1{,}32 + 3{,}48) – 0{,}34 : 2$
- Ngoặc: $1{,}32 + 3{,}48 = 4{,}8$.
- Chia thứ nhất: $8{,}16 : 4{,}8 = 1{,}7$ (chuyển thành $81{,}6 : 48$).
- Chia thứ hai: $0{,}34 : 2 = 0{,}17$.
- Trừ: $1{,}7 – 0{,}17 = 1{,}53$.
Kết quả: 1,53.
Câu 2 (trang 89)
Đề bài: Tính bằng cách thuận tiện.
a) $2{,}5 \times 3{,}7 \times 4$
b) $0{,}56 \times 4{,}7 + 5{,}3 \times 0{,}56$
Lời giải:
a) Em nhận thấy $2{,}5 \times 4 = 10$ (tròn chục), nên ghép $2{,}5$ và $4$ nhân trước.
$$2{,}5 \times 3{,}7 \times 4 = (2{,}5 \times 4) \times 3{,}7 = 10 \times 3{,}7 = 37.$$
b) Cả hai tích đều có thừa số chung là $0{,}56$. Em áp dụng tính chất một số nhân với một tổng (đưa thừa số chung ra ngoài):
$$0{,}56 \times 4{,}7 + 5{,}3 \times 0{,}56 = 0{,}56 \times (4{,}7 + 5{,}3) = 0{,}56 \times 10 = 5{,}6.$$
Câu 3 (trang 89)
Đề bài: Số ?
Một tấm bản đồ hình chữ nhật có chiều dài 2,97 dm và chiều rộng 2,1 dm.
a) Diện tích tấm bản đồ là $\boxed{?}$ dm².

b) Bạn Việt gấp tấm bản đồ lại như hình dưới đây. Sau khi gấp, tấm bản đồ được một hình chữ nhật nhỏ hơn. Diện tích hình chữ nhật nhỏ là $\boxed{?}$ dm².

Lời giải:
a) Tính diện tích tấm bản đồ.
$$2{,}97 \times 2{,}1 = 6{,}237 ;(dm^2).$$
Cách tính: $297 \times 21 = 6237$, tổng chữ số phần thập phân $2 + 1 = 3$ → tách 3 chữ số → $6{,}237$.
Đáp số: 6,237 dm².
b) Tính diện tích hình chữ nhật nhỏ.
Theo hình vẽ, bạn Việt gấp tấm bản đồ 2 lần liên tiếp (gấp đôi theo chiều dọc rồi gấp đôi lần nữa) nên hình chữ nhật nhỏ có diện tích bằng 1/4 hình ban đầu:
$$6{,}237 : 4 = 1{,}55925 ;(dm^2).$$
Đáp số: 1,55925 dm².
Câu 4 (trang 89)
Đề bài: Trong hai năm, trang trại của bác Tám bán được tất cả 21,56 tấn cá chẽm. Biết số tấn cá chẽm bán trong năm thứ hai nhiều hơn năm thứ nhất là 2,7 tấn. Tính số tấn cá chẽm mà trang trại của bác Tám bán được trong mỗi năm.

Lời giải:
Đây là dạng bài toán tổng – hiệu với:
- Tổng: $21{,}56$ tấn.
- Hiệu: $2{,}7$ tấn (năm 2 nhiều hơn năm 1).
Bước 1: Tính số tấn cá chẽm năm thứ hai (số lớn):
$$(21{,}56 + 2{,}7) : 2 = 24{,}26 : 2 = 12{,}13 ;\text{(tấn)}.$$
Bước 2: Tính số tấn cá chẽm năm thứ nhất (số bé):
$$12{,}13 – 2{,}7 = 9{,}43 ;\text{(tấn)}.$$
Kiểm tra: $12{,}13 + 9{,}43 = 21{,}56$ ✓.
Đáp số: Năm thứ nhất: 9,43 tấn ; năm thứ hai: 12,13 tấn.

Luyện tập (trang 90)
Câu 1 (trang 90)
Đề bài: Số ?
a) $51{,}23 + \boxed{?} = 74{,}9$
b) $\boxed{?} : 3{,}8 = 21{,}34$
Lời giải:
a) $\boxed{?}$ là số hạng chưa biết → lấy tổng trừ đi số hạng đã biết:
$$\boxed{?} = 74{,}9 – 51{,}23 = 23{,}67.$$
b) $\boxed{?}$ là số bị chia chưa biết → lấy thương nhân với số chia:
$$\boxed{?} = 21{,}34 \times 3{,}8 = 81{,}092.$$
Cách tính: $2134 \times 38 = 81092$, tổng chữ số phần thập phân $2 + 1 = 3$ → tách 3 chữ số → $81{,}092$.
Câu 2 (trang 90)
Đề bài: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Bảng lượng mưa 3 lần đo trong 3 tháng, cột cuối là “Lượng mưa trung bình”. Mẫu (Tháng Một): $15{,}4$ ; $22{,}1$ ; $12$ → trung bình $16{,}5$ mm.
Cần điền lượng mưa trung bình cho Tháng Hai ($15{,}6$ ; $18{,}9$ ; $12{,}3$) và Tháng Ba ($23{,}5$ ; $32{,}7$ ; $21{,}8$).
Lời giải:
Muốn tính trung bình cộng, em lấy tổng ba số đo chia cho 3.
Tháng Hai:
$$(15{,}6 + 18{,}9 + 12{,}3) : 3 = 46{,}8 : 3 = 15{,}6 ;(mm).$$
Tháng Ba:
$$(23{,}5 + 32{,}7 + 21{,}8) : 3 = 78 : 3 = 26 ;(mm).$$
Bảng đã điền:
| Tháng | Đo lần 1 | Đo lần 2 | Đo lần 3 | Lượng mưa trung bình |
|---|---|---|---|---|
| Một | 15,4 mm | 22,1 mm | 12 mm | 16,5 mm |
| Hai | 15,6 mm | 18,9 mm | 12,3 mm | 15,6 mm |
| Ba | 23,5 mm | 32,7 mm | 21,8 mm | 26 mm |
Câu 3 (trang 90)
Đề bài: Khu vườn trồng cây ăn quả dạng hình chữ nhật có diện tích 83,52 m² và chiều rộng 8,7 m. Hỏi chu vi khu vườn đó là bao nhiêu mét?
Lời giải:
Em nhớ 2 công thức:
- Chiều dài = diện tích : chiều rộng.
- Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) × 2.
Bước 1: Tính chiều dài khu vườn.
$$83{,}52 : 8{,}7 = 9{,}6 ;(m).$$
Cách tính: chuyển dấu phẩy $83{,}52$ sang phải 1 chữ số được $835{,}2$; bỏ dấu phẩy $8{,}7$ được $87$. Rồi $835 : 87 = 9$ dư $52$; hạ $2$ được $522$: $522 : 87 = 6$ dư $0$; viết dấu phẩy vào thương → $9{,}6$.

Bước 2: Tính chu vi khu vườn.
$$(9{,}6 + 8{,}7) \times 2 = 18{,}3 \times 2 = 36{,}6 ;(m).$$
Đáp số: 36,6 m.
Câu 4 (trang 90)
Đề bài: Ông Sơn Hà sử dụng một nửa diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật để xây một nhà máy sản xuất Rô-bốt. Mảnh đất có kích thước 40,4 m × 30 m.
a) Chọn câu trả lời đúng. Phần đất để xây nhà máy (tô xanh) ở hình nào? A, B, hay C?
b) Đ, S? Diện tích của nhà máy lớn hơn $\dfrac{1}{100}$ ha.

Lời giải:
a) Mỗi hình được chia thành 12 phần bằng nhau. Vì nhà máy chiếm một nửa diện tích mảnh đất, nên phần tô xanh phải chiếm 6 phần trong 12 phần.
Đếm số ô xanh trong 3 hình A, B, C → hình nào có đúng 6 ô xanh thì đó là đáp án.
→ Đáp án đúng: C.
b) Em tính diện tích nhà máy rồi so sánh với $\dfrac{1}{100}$ ha.
Bước 1: Tính diện tích mảnh đất.
$$40{,}4 \times 30 = 1212 ;(m^2).$$
Bước 2: Tính diện tích nhà máy (một nửa mảnh đất):
$$1212 : 2 = 606 ;(m^2).$$
Bước 3: Đổi $\dfrac{1}{100}$ ha ra m². Vì $1$ ha $= 10000$ m², nên:
$$\dfrac{1}{100} ;ha = 10000 : 100 = 100 ;(m^2).$$
Bước 4: So sánh. $606$ m² $> 100$ m², nghĩa là diện tích nhà máy lớn hơn $\dfrac{1}{100}$ ha.
→ Đáp án: Đ (Đúng).
Câu 5 (trang 90)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Bạn Tú có 25 quả bóng, mỗi quả nặng 5,7 g. Tú bỏ tất cả số bóng đó vào chiếc hộp xanh và chiếc hộp đỏ. Khi đó, Tú nhận thấy cân nặng của hộp xanh tăng thêm 62,7 g. Hỏi cân nặng của hộp màu đỏ tăng thêm bao nhiêu gam?
A. $142{,}5$ g ; B. $74{,}1$ g ; C. $79{,}8$ g

Lời giải:
Bước 1: Tính tổng khối lượng $25$ quả bóng.
$$5{,}7 \times 25 = 142{,}5 ;(g).$$

Bước 2: Tính khối lượng bóng bỏ vào hộp đỏ (bằng tổng trừ đi khối lượng ở hộp xanh):
$$142{,}5 – 62{,}7 = 79{,}8 ;(g).$$

→ Đáp án đúng: C.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
