Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 26 – 27)
Câu 1 (trang 26)
Đề bài: Số ?
a) 6 yến = $?$ kg , 2 tạ = $?$ kg , 2 tấn = $?$ kg
b) 5 tấn = $?$ tạ , 1 tấn = $?$ yến , 9 tạ = $?$ yến
Lời giải:
Em nhớ bảng đơn vị đo khối lượng:
$$1 \text{ tấn} = 10 \text{ tạ} = 100 \text{ yến} = 1000 \text{ kg}, \quad 1 \text{ tạ} = 10 \text{ yến} = 100 \text{ kg}, \quad 1 \text{ yến} = 10 \text{ kg}.$$
a) Đổi ra kg – em nhân số đã cho với số kg tương ứng của 1 đơn vị.
- $6$ yến $= 6 \times 10 = 60$ kg.
- $2$ tạ $= 2 \times 100 = 200$ kg.
- $2$ tấn $= 2 \times 1000 = 2000$ kg.
b) Đổi giữa các đơn vị lớn.
- $5$ tấn $= 5 \times 10 = 50$ tạ (vì $1$ tấn $= 10$ tạ).
- $1$ tấn $= 100$ yến.
- $9$ tạ $= 9 \times 10 = 90$ yến (vì $1$ tạ $= 10$ yến).
Câu 2 (trang 26)
Đề bài: Cho các góc như hình vẽ.
a) Số ? Trong các góc đã cho có: $?$ góc vuông ; $?$ góc nhọn ; $?$ góc tù.
b) Dùng thước đo góc để kiểm tra xem trong các góc đã cho, góc nào có số đo bằng $60°$, $90°$, $120°$. Nêu tên các góc đó.

Lời giải:
Em nhớ: góc vuông có số đo bằng $90°$, góc nhọn có số đo bé hơn $90°$, góc tù có số đo lớn hơn $90°$ và bé hơn $180°$.
a) Trong các góc đã cho có:
- 2 góc vuông: góc đỉnh $M$ (cạnh $MN$, $MP$) và góc đỉnh $Q$ (cạnh $QR$, $QS$).
- 2 góc nhọn: góc đỉnh $D$ (cạnh $DE$, $DG$) và góc đỉnh $T$ (cạnh $TU$, $TV$).
- 2 góc tù: góc đỉnh $A$ (cạnh $AB$, $AC$) và góc đỉnh $O$ (cạnh $OY$, $OX$).
b) Dùng thước đo góc, em xác định được:
- Góc có số đo $60°$: góc đỉnh $D$ (cạnh $DE$, $DG$).
- Góc có số đo $90°$: góc đỉnh $M$ (cạnh $MN$, $MP$) và góc đỉnh $Q$ (cạnh $QR$, $QS$).
- Góc có số đo $120°$: góc đỉnh $A$ (cạnh $AB$, $AC$).
Câu 3 (trang 26)
Đề bài: Rô-bốt đã vẽ một bức tranh như hình.
a) Em hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song song, các cặp đường thẳng vuông góc.
b) Rô-bốt đã vẽ những dạng hình phẳng nào trong bức tranh?

Lời giải:
a) Trong bức tranh:
- Các cặp đường thẳng song song: cặp đường thẳng màu đỏ, cặp đường thẳng màu đen.
- Cặp đường thẳng vuông góc: đường thẳng màu đỏ và đường thẳng màu xanh.
b) Rô-bốt đã vẽ các dạng hình phẳng: hình bình hành, hình tròn, hình thoi, hình chữ nhật.
Câu 4 (trang 27)
Đề bài: Bác Năm thu hoạch được 1 tấn 250 kg cam. Số cam đó được chia thành cam loại I và cam loại II. Biết rằng số cam loại I chiếm $\dfrac{3}{10}$ tổng số cam thu hoạch. Tính số ki-lô-gam cam mỗi loại.
Lời giải:
Bước 1: Đổi tổng số cam về cùng đơn vị ki-lô-gam.
$$1 \text{ tấn } 250 \text{ kg} = 1000 + 250 = 1250 \text{ (kg)}.$$
Bước 2: Tính số cam loại I (bằng $\dfrac{3}{10}$ tổng số cam):
$$1250 \times \dfrac{3}{10} = \dfrac{1250 \times 3}{10} = \dfrac{3750}{10} = 375 \text{ (kg)}.$$
Bước 3: Tính số cam loại II (phần còn lại):
$$1250 – 375 = 875 \text{ (kg)}.$$
Đáp số: cam loại I: $375$ kg , cam loại II: $875$ kg.
Luyện tập (trang 27 – 28)
Câu 1 (trang 27)
Đề bài: Số ?
a) 5 giờ = $?$ phút , 7 thế kỉ = $?$ năm , $\dfrac{1}{10}$ giờ = $?$ phút
b) 2 giờ 30 phút = $?$ phút , 4 phút 5 giây = $?$ giây , $\dfrac{7}{100}$ thế kỉ = $?$ năm
Lời giải:
Em nhớ:
$$1 \text{ giờ} = 60 \text{ phút}, \quad 1 \text{ phút} = 60 \text{ giây}, \quad 1 \text{ thế kỉ} = 100 \text{ năm}.$$
a)
- $5$ giờ $= 5 \times 60 = 300$ phút.
- $7$ thế kỉ $= 7 \times 100 = 700$ năm.
- $\dfrac{1}{10}$ giờ $= \dfrac{60}{10} = 6$ phút.
b)
- $2$ giờ $30$ phút $= 2 \times 60 + 30 = 120 + 30 = 150$ phút.
- $4$ phút $5$ giây $= 4 \times 60 + 5 = 240 + 5 = 245$ giây.
- $\dfrac{7}{100}$ thế kỉ $= \dfrac{100 \times 7}{100} = 7$ năm.
Câu 2 (trang 27)
Đề bài: Tìm các cặp đường thẳng vuông góc, cặp đường thẳng song song trong các đường màu đỏ ở mỗi bức tranh (cửa sổ, xích đu, tường gạch, hàng rào).

Lời giải:
Em quan sát các đường màu đỏ trong từng bức tranh:
Bức tranh cửa sổ: các đường màu đỏ tạo thành hình zíc-zắc. Các đường cùng nghiêng về một phía song song với nhau.
Bức tranh xích đu: hai sợi dây (thanh) xích đu là hai đường thẳng song song với nhau.
Bức tranh tường gạch: một đường thẳng nằm ngang cắt một đường thẳng thẳng đứng, tạo thành cặp đường thẳng vuông góc.
Bức tranh hàng rào: các thanh dọc song song với nhau, thanh ngang vuông góc với các thanh dọc.
Câu 3 (trang 28)
Đề bài: Rô-bốt vẽ một bức tranh bằng các đường thẳng như hình. Em hãy vẽ một bức tranh tương tự vào vở.

Lời giải:
Đây là bài hoạt động vẽ, em thực hiện theo các bước sau:

Câu 4 (trang 28)
Đề bài: Dì Sáu có một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 7 m. Dì chia đều mảnh đất thành 7 ô đất để xây các phòng trọ.
a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện tích là bao nhiêu mét vuông?
b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô có chiều dài 4 m, chiều rộng 3 m.

Lời giải:
a) Diện tích mảnh đất là:
$$12 \times 7 = 84 \text{ (m}^2\text{)}.$$
Diện tích mỗi ô đất là:
$$84 : 7 = 12 \text{ (m}^2\text{)}.$$
Đáp số: $12$ m².
b) Trước hết em kiểm tra: mỗi ô $4$ m $\times$ $3$ m có diện tích $4 \times 3 = 12$ m² – khớp với câu a. ✓
Cách chia: Em chia mảnh đất $12$ m $\times$ $7$ m thành 2 phần theo chiều rộng:
- Phần trên cao $3$ m: xếp được $12 : 4 = 3$ ô, mỗi ô có chiều dài $4$ m nằm ngang và chiều rộng $3$ m thẳng đứng.
- Phần dưới cao $4$ m: xếp được $12 : 3 = 4$ ô, mỗi ô có chiều dài $4$ m thẳng đứng và chiều rộng $3$ m nằm ngang.
Kiểm tra:
- Tổng chiều rộng: $3 + 4 = 7$ m. ✓
- Tổng số ô: $3 + 4 = 7$ ô. ✓
- Kích thước mỗi ô: $4$ m $\times$ $3$ m. ✓


Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
