Giải bài tập SGK: Bài 15: Ki-lô-mét vuông. Héc-ta – Toán 5

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động – Ki-lô-mét vuông (trang 53 – 54)

Câu 1 (trang 53)

Đề bài: Hoàn thành bảng sau.

Đọc Viết
Tám trăm hai mươi hai ki-lô-mét vuông ?
Không phẩy bốn mươi tư ki-lô-mét vuông ?
? $728{,}6 \text{ km}^2$
Mười sáu nghìn bốn trăm chín mươi ki-lô-mét vuông ?

Lời giải:

Em nhớ: ki-lô-mét vuông viết tắt là $\text{km}^2$. Khi viết số đo em ghi số rồi thêm đơn vị $\text{km}^2$. Khi đọc, em đọc số như bình thường rồi thêm “ki-lô-mét vuông” ở cuối.

Kết quả:

Đọc Viết
Tám trăm hai mươi hai ki-lô-mét vuông $822 \text{ km}^2$
Không phẩy bốn mươi tư ki-lô-mét vuông $0{,}44 \text{ km}^2$
Bảy trăm hai mươi tám phẩy sáu ki-lô-mét vuông $728{,}6 \text{ km}^2$
Mười sáu nghìn bốn trăm chín mươi ki-lô-mét vuông $16490 \text{ km}^2$

Câu 2 (trang 54)

Đề bài: Số ?

a) $2 \text{ km}^2 = \boxed{?} \text{ m}^2$ ; $4 \text{ km}^2, 500 \text{ m}^2 = \boxed{?} \text{ m}^2$

b) $5000000 \text{ m}^2 = \boxed{?} \text{ km}^2$ ; $6450000 \text{ m}^2 = \boxed{?} \text{ km}^2$

Lời giải:

Em nhớ công thức đổi đơn vị đã học:

$$1 \text{ km}^2 = 1000000 \text{ m}^2$$

a) Đổi từ $\text{km}^2$ sang $\text{m}^2$ (đơn vị lớn → đơn vị bé): ta nhân với $1000000$.

  • $2 \text{ km}^2 = 2 \times 1000000 = 2000000 \text{ m}^2$.
  • $4 \text{ km}^2, 500 \text{ m}^2 = 4000000 \text{ m}^2 + 500 \text{ m}^2 = 4000500 \text{ m}^2$.

b) Đổi từ $\text{m}^2$ sang $\text{km}^2$ (đơn vị bé → đơn vị lớn): ta chia cho $1000000$.

  • $5000000 \text{ m}^2 = 5 \text{ km}^2$ (vì $5000000 : 1000000 = 5$).
  • $6450000 \text{ m}^2 = ?$

Em tách: $6450000 = 6000000 + 450000$.

  • $6000000 \text{ m}^2 = 6 \text{ km}^2$.
  • $450000 \text{ m}^2 = 0{,}45 \text{ km}^2$.

Cộng lại: $6450000 \text{ m}^2 = 6{,}45 \text{ km}^2$.

Câu 3 (trang 54)

Đề bài: Một nhà máy điện mặt trời muốn lắp đặt các tấm pin mặt trời trên sa mạc. Các kĩ sư dự kiến lắp đặt pin mặt trời trên một trong ba mảnh đất dưới đây. Biết mảnh đất được chọn có diện tích lớn nhất. Hỏi họ chọn mảnh đất nào?

  • Mảnh A: hình chữ nhật, chiều dài $7 \text{ km}$, chiều rộng $3 \text{ km}$.
  • Mảnh B: hình vuông, cạnh $5 \text{ km}$.
  • Mảnh C: hình chữ nhật, chiều dài $6 \text{ km}$, chiều rộng $4 \text{ km}$.

Lời giải:

Em tính diện tích từng mảnh rồi so sánh.

Bước 1: Tính diện tích 3 mảnh.

  • Mảnh A (hình chữ nhật): $7 \times 3 = 21 \text{ (km}^2\text{)}$.
  • Mảnh B (hình vuông): $5 \times 5 = 25 \text{ (km}^2\text{)}$.
  • Mảnh C (hình chữ nhật): $6 \times 4 = 24 \text{ (km}^2\text{)}$.

Bước 2: So sánh.

$$25 > 24 > 21$$

Mảnh B có diện tích lớn nhất là $25 \text{ km}^2$.

Đáp số: Họ chọn mảnh đất B.

Hoạt động – Héc-ta (trang 55)

Câu 1 (trang 55)

Đề bài: Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi địa danh dưới đây.

Địa danh: Vườn quốc gia Bạch Mã ; Điện Thái Hoà ; Thành phố Huế.

Số đo cho sẵn: $4947 \text{ km}^2$ ; $22031 \text{ ha}$ ; $1360 \text{ m}^2$.

Lời giải:

Em ghép dựa vào quy mô của từng địa danh và đơn vị đo phù hợp.

  • Điện Thái Hoà là một công trình kiến trúc, diện tích nhỏ → dùng đơn vị $\text{m}^2$ → $1360 \text{ m}^2$.
  • Vườn quốc gia Bạch Mã là khu rừng lớn, thường dùng đơn vị héc-ta → $22031 \text{ ha}$.
  • Thành phố Huế là một thành phố rất rộng → dùng đơn vị $\text{km}^2$ → $4947 \text{ km}^2$.

Câu 2 (trang 55)

Đề bài: Số ?

a) $3 \text{ km}^2 = \boxed{?} \text{ ha}$

b) $40000 \text{ ha} = \boxed{?} \text{ km}^2$

c) $64800 \text{ ha} = \boxed{?} \text{ km}^2$

Lời giải:

Em nhớ công thức: $1 \text{ km}^2 = 100 \text{ ha}$.

a) Đổi từ $\text{km}^2$ sang ha (đơn vị lớn → đơn vị bé): nhân với $100$.

$$3 \text{ km}^2 = 3 \times 100 = 300 \text{ ha}.$$

b) Đổi từ ha sang $\text{km}^2$ (đơn vị bé → đơn vị lớn): chia cho $100$.

$$40000 \text{ ha} = 40000 : 100 = 400 \text{ km}^2.$$

c) Tương tự câu b:

$$64800 \text{ ha} = 64800 : 100 = 648 \text{ km}^2.$$

Luyện tập (trang 55)

Câu 1 (trang 55)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có diện tích là $123326 \text{ ha}$. Số đo diện tích vườn quốc gia đó theo đơn vị ki-lô-mét vuông là:

  • A. $12{,}3326 \text{ km}^2$
  • B. $123{,}326 \text{ km}^2$
  • C. $1233{,}26 \text{ km}^2$
  • D. $12332{,}6 \text{ km}^2$

Lời giải:

Em đổi từ ha sang $\text{km}^2$ (đơn vị bé → đơn vị lớn): chia cho $100$.

$$123326 \text{ ha} = 123326 : 100 = 1233{,}26 \text{ km}^2.$$

Mẹo nhanh: chia cho $100$ chính là dời dấu phẩy sang trái $2$ chữ số.

Đáp án đúng: C. $1233{,}26 \text{ km}^2$.

Câu 2 (trang 55)

Đề bài: Người ta vừa xây dựng một nhà máy xử lí rác thải trên một khu đất hình vuông cạnh $200 \text{ m}$. Hỏi khu đất đó có diện tích là bao nhiêu héc-ta?

Lời giải:

Bước 1: Tính diện tích khu đất theo $\text{m}^2$.

Khu đất hình vuông có cạnh $200 \text{ m}$ nên diện tích là:

$$200 \times 200 = 40000 \text{ (m}^2\text{)}.$$

Bước 2: Đổi ra héc-ta.

Em nhớ: $1 \text{ ha} = 10000 \text{ m}^2$. Vậy:

$$40000 \text{ m}^2 = 40000 : 10000 = 4 \text{ (ha)}.$$

Đáp số: Khu đất đó có diện tích 4 ha.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên