Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 123 – 125) – Thống kê
Câu 1 (trang 123)
Đề bài: Nam, Việt và Mai cắt giấy được một số hình phẳng đã học rồi tô màu các hình đó. Rô-bốt phân loại và sắp xếp các hình đó theo màu đỏ, vàng, xanh như biểu đồ dưới đây.

Quan sát biểu đồ và hoàn thành các bảng sau:
a) Xếp loại theo các màu (biết số hình màu đỏ là $16$).
b) Xếp loại theo hình dạng (biết số hình tròn là $15$).
c) Xếp loại theo hình dạng và màu (biết số hình vuông màu đỏ là $4$).
Lời giải:
Em đếm số hình trong từng cột màu ở biểu đồ.
a) Xếp loại theo các màu:
| Màu | Đỏ | Vàng | Xanh |
|---|---|---|---|
| Số hình | $16$ | $17$ | $15$ |
b) Xếp loại theo hình dạng:
| Hình dạng | Hình tròn | Hình thang | Hình tam giác | Hình vuông |
|---|---|---|---|---|
| Số hình | $15$ | $12$ | $11$ | $10$ |
c) Xếp loại theo hình dạng và màu:
| Hình dạng và màu | Hình vuông màu đỏ | Hình tròn màu xanh | Hình thang màu vàng | Hình vuông màu xanh |
|---|---|---|---|---|
| Số hình | $4$ | $5$ | $4$ | $3$ |
Câu 2 (trang 124)
Đề bài: Ở một nhà máy tái chế rác thải, Rô-bốt có tham gia vào khâu phân loại rác. Khi rác thải chạy qua một băng chuyền, Rô-bốt đã nhặt phân loại: loại A là rác thuỷ tinh, loại B là rác kim loại, loại C là rác giấy, loại D là rác nhựa.
Người ta đã cho $1$ tấn rác thải chạy qua băng chuyền. Từ số rác thải đó, Rô-bốt đã phân loại được $95$ kg rác thuỷ tinh (A), $150$ kg rác kim loại (B), $105$ kg rác giấy (C), $120$ kg rác nhựa (D).
a) Số?
Trong $1$ tấn rác thải qua băng chuyền:
| Loại rác | A | D | B | C | Còn lại |
|---|---|---|---|---|---|
| Cân nặng (kg) | $95$ | $?$ | $?$ | $?$ | $?$ |
b) Sắp xếp số ki-lô-gam rác mỗi loại A, B, C, D theo thứ tự từ lớn đến bé.

Lời giải:
a) Đổi $1$ tấn $= 1000$ kg. Số ki-lô-gam rác còn lại (chưa phân loại) là:
$$1000 – 95 – 150 – 105 – 120 = 530 {\;}(kg).$$
Bảng hoàn chỉnh:
| Loại rác | A | D | B | C | Còn lại |
|---|---|---|---|---|---|
| Cân nặng (kg) | $95$ | $120$ | $150$ | $105$ | $530$ |
b) So sánh số ki-lô-gam của 4 loại A, B, C, D: $150 > 120 > 105 > 95$.
Sắp xếp từ lớn đến bé: $B > D > C > A$.
Câu 3 (trang 124 – 125)
Đề bài: Tính đến hết năm $2024$, sau sắp xếp đơn vị hành chính, bốn tỉnh Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng có tổng diện tích trồng cà phê khoảng $662{\;}850$ ha, trong đó Quảng Ngãi khoảng $25{\;}000$ ha, Gia Lai khoảng $105{\;}000$ ha, Đắk Lắk khoảng $213{\;}500$ ha, còn lại là của Lâm Đồng.
a) Số? (Điền vào bảng)
b) Quan sát biểu đồ diện tích trồng cà phê của bốn tỉnh rồi trả lời câu hỏi:
- Diện tích trồng cà phê ở tỉnh nào nhiều nhất, tỉnh nào ít nhất?
- Trung bình mỗi tỉnh trồng bao nhiêu héc-ta cà phê? (Làm tròn kết quả đến số tự nhiên gần nhất).

Lời giải:
a) Diện tích trồng cà phê của tỉnh Lâm Đồng là:
$$662{\;}850 – 25{\;}000 – 105{\;}000 – 213{\;}500 = 319{\;}350 {\;}(ha).$$
Bảng hoàn chỉnh:
| Tỉnh | Quảng Ngãi | Gia Lai | Đắk Lắk | Lâm Đồng |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích trồng cà phê (ha) | $25{\;}000$ | $105{\;}000$ | $213{\;}500$ | $319{\;}350$ |
b) So sánh $4$ số: $319{\;}350 > 213{\;}500 > 105{\;}000 > 25{\;}000$.
- Diện tích trồng cà phê nhiều nhất là ở Lâm Đồng ($319{\;}350$ ha).
- Diện tích trồng cà phê ít nhất là ở Quảng Ngãi ($25{\;}000$ ha).
Trung bình mỗi tỉnh trồng số héc-ta cà phê là:
$$662{\;}850 : 4 = 165{\;}712{,}5 {\;}(ha).$$
Làm tròn kết quả đến số tự nhiên gần nhất: $165{\;}713$ ha.
Đáp số: Lâm Đồng nhiều nhất; Quảng Ngãi ít nhất; trung bình $165{\;}713$ ha.
Câu 4 (trang 125)
Đề bài: Một trận bóng đá của giải Vô địch Quốc gia Việt Nam có $20{\;}000$ khán giả, trong đó khán đài A có $6000$ khán giả, khán đài B có $8000$ khán giả, khán đài C có $3600$ khán giả, còn lại ở khán đài D.

a) Hoàn thành bảng số khán giả ở mỗi khán đài.
b) Tìm tỉ số phần trăm của số khán giả ở mỗi khán đài và số khán giả xem trận đấu.
c) Rô-bốt đã vẽ biểu đồ về tỉ số phần trăm số khán giả ở mỗi khán đài, nhưng chưa ghi tỉ số phần trăm vào mỗi phần hình quạt. Em hãy hoàn thành biểu đồ hình quạt tròn đó.
Lời giải:
a) Số khán giả ở khán đài D:
$$20{\;}000 – 6000 – 8000 – 3600 = 2400 {\;}(\text{khán giả}).$$
Bảng hoàn chỉnh:
| Khán đài | A | B | C | D |
|---|---|---|---|---|
| Số khán giả | $6000$ | $8000$ | $3600$ | $2400$ |
b) Tỉ số phần trăm số khán giả mỗi khán đài so với tổng:
- Khán đài A: ${\;}6000 : 20{\;}000 = 0{,}3 = 30 {\;} %$.
- Khán đài B: ${\;}8000 : 20{\;}000 = 0{,}4 = 40 {\;} %$.
- Khán đài C: ${\;}3600 : 20{\;}000 = 0{,}18 = 18 {\;} %$.
- Khán đài D: ${\;}2400 : 20{\;}000 = 0{,}12 = 12 {\;} %$.
c) Em điền tỉ số phần trăm vào biểu đồ hình quạt tròn:
- Khán đài A: $30 {\;} %$
- Khán đài B: $40 {\;} %$
- Khán đài C: $18 {\;} %$
- Khán đài D: $12 {\;} %$

Luyện tập (trang 126 – 127) – Xác suất
Câu 1 (trang 126)
Đề bài: Chọn đáp án đúng.
Gieo hai xúc xắc. Chọn khả năng xảy ra trong mỗi trường hợp sau:

a) Tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc xắc là số chẵn.
b) Tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc xắc là $13$.
c) Tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc xắc là số bé hơn $13$ và lớn hơn $1$.
- A. Chắc chắn
- B. Có thể
- C. Không thể
Lời giải:
Em nhớ: mỗi xúc xắc có các mặt từ $1$ đến $6$ chấm, nên tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc xắc nhỏ nhất là $1 + 1 = 2$ và lớn nhất là $6 + 6 = 12$.
a) Tổng có thể là chẵn (ví dụ $2 + 2 = 4$) hoặc lẻ (ví dụ $1 + 2 = 3$). Vậy đây là sự kiện có thể xảy ra.
Đáp án đúng là: B. Có thể.
b) Vì tổng lớn nhất chỉ là $12$ nên tổng bằng $13$ là không thể xảy ra.
Đáp án đúng là: C. Không thể.
c) Vì tổng luôn từ $2$ đến $12$, tức luôn lớn hơn $1$ và bé hơn $13$. Vậy đây là sự kiện chắc chắn xảy ra.
Đáp án đúng là: A. Chắc chắn.
Câu 2 (trang 126)
Đề bài: Trong hộp có $2$ quả bóng đỏ và $3$ quả bóng xanh. Nếu Rô-bốt lấy ra từ trong hộp cùng một lúc $3$ quả bóng thì có các khả năng nào về màu của $3$ quả bóng đó có thể xảy ra?

Lời giải:
Em phân tích: trong hộp có $2$ đỏ, $3$ xanh (tổng $5$ quả). Rô-bốt lấy $3$ quả. Em xét số quả đỏ có thể lấy được ($0$, $1$, hoặc $2$ vì chỉ có $2$ quả đỏ):
- Không có quả đỏ nào → $3$ quả xanh.
- $1$ quả đỏ → $2$ quả xanh.
- $2$ quả đỏ → $1$ quả xanh.
Vậy có $3$ khả năng về màu của $3$ quả bóng lấy ra:
- $3$ quả xanh.
- $1$ quả đỏ và $2$ quả xanh.
- $2$ quả đỏ và $1$ quả xanh.
Câu 3 (trang 127)
Đề bài: Việt gieo xúc xắc nhiều lần rồi ghi lại kết quả nhận được như bảng sau (chẳng hạn, mặt $6$ chấm xuất hiện $4$ lần ghi $||||$).

a) Chọn câu trả lời đúng. Mặt $5$ chấm đã xuất hiện bao nhiêu lần?
- A. $7$ lần
- B. $6$ lần
- C. $5$ lần
- D. $4$ lần
b) Mặt nào xuất hiện nhiều lần nhất, mặt nào xuất hiện ít lần nhất?
c) Hai mặt nào có số lần xuất hiện bằng nhau?
Lời giải:
Em đếm số vạch $||$ trong mỗi ô để biết số lần xuất hiện của mỗi mặt.
a) Mặt $5$ chấm có $5$ vạch, nghĩa là xuất hiện $5$ lần.
Đáp án đúng là: C. $5$ lần.
b) So sánh số lần xuất hiện của các mặt:
- Mặt xuất hiện nhiều lần nhất là mặt $4$ chấm.
- Mặt xuất hiện ít lần nhất là mặt $1$ chấm.
c) Hai mặt có số lần xuất hiện bằng nhau là mặt $6$ chấm và mặt $3$ chấm (cùng $4$ lần).
Câu 4 (trang 127)
Đề bài: Mai gieo đồng thời hai đồng xu $25$ lần, đếm số lần lặp lại của khả năng hai đồng xu xuất hiện cùng mặt sấp, hoặc xuất hiện cùng mặt ngửa hoặc xuất hiện một mặt sấp, một mặt ngửa rồi ghi lại kết quả nhận được như bảng sau:
a) Số lần lặp lại khả năng xuất hiện hai mặt đồng xu ở dạng nào nhiều nhất, ở dạng nào ít nhất?
b) Tìm tỉ số của số lần lặp lại của mỗi khả năng xuất hiện so với tổng số lần gieo hai đồng xu.
Lời giải:
Em đếm số vạch ở mỗi ô để biết số lần lặp lại của từng khả năng:
- Hai mặt sấp: $8$ lần.
- Hai mặt ngửa: $7$ lần.
- Một mặt sấp, một mặt ngửa: $10$ lần.
Kiểm tra: ${\;}8 + 7 + 10 = 25$ (đúng với tổng số lần gieo).
a) So sánh: $10 > 8 > 7$.
- Khả năng xuất hiện nhiều nhất là một mặt sấp, một mặt ngửa ($10$ lần).
- Khả năng xuất hiện ít nhất là hai mặt ngửa ($7$ lần).
b) Tỉ số của số lần mỗi khả năng so với tổng số lần gieo ($25$ lần):
- Hai mặt sấp: ${\;}\dfrac{8}{25}$.
- Hai mặt ngửa: ${\;}\dfrac{7}{25}$.
- Một mặt sấp, một mặt ngửa: ${\;}\dfrac{10}{25} = \dfrac{2}{5}$.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
