Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 67 – 68) – Cộng số đo thời gian
Câu 1 (trang 67)
Đề bài:
a) Tính.
- $14$ giờ $20$ phút $+ 2$ giờ $10$ phút.
- $10$ phút $20$ giây $+ 5$ phút $30$ giây.
b) Chọn câu trả lời đúng.
Một chiếc đồng hồ chạy chậm $25$ phút so với thời gian đúng. Hỏi thời điểm đồng hồ đó chỉ $14$ giờ $30$ phút thì thời gian đúng là mấy giờ?
- A. $14$ giờ $5$ phút
- B. $14$ giờ $30$ phút
- C. $14$ giờ $55$ phút
Lời giải:
a) Em đặt tính rồi cộng: cộng số phút với số phút, số giờ với số giờ (hoặc phút với phút, giây với giây).
- $14$ giờ $20$ phút $+ 2$ giờ $10$ phút $= 16$ giờ $30$ phút.
- $10$ phút $20$ giây $+ 5$ phút $30$ giây $= 15$ phút $50$ giây.

b) Đồng hồ chạy chậm $25$ phút, nghĩa là số giờ đồng hồ chỉ ít hơn thời gian đúng $25$ phút. Muốn tìm thời gian đúng, em cộng thêm $25$ phút.
$$14 \text{ giờ } 30 \text{ phút} + 25 \text{ phút} = 14 \text{ giờ } 55 \text{ phút}.$$
Đáp án đúng là: C. $14$ giờ $55$ phút.
Câu 2 (trang 68)
Đề bài: Tính (theo mẫu).
Mẫu: $1$ giờ $30$ phút $+ 2$ giờ $50$ phút:
$$1 \text{ giờ } 30 \text{ phút} + 2 \text{ giờ } 50 \text{ phút} = 3 \text{ giờ } 80 \text{ phút}.$$
Vì $80$ phút $= 1$ giờ $20$ phút, nên: $3$ giờ $80$ phút $= 4$ giờ $20$ phút.
a) $10$ giờ $25$ phút $+ 2$ giờ $50$ phút.
b) $2$ phút $40$ giây $+ 1$ phút $20$ giây.
Lời giải:
Em cộng bình thường, sau đó nếu số phút vượt quá $60$ thì đổi $60$ phút $= 1$ giờ (tương tự $60$ giây $= 1$ phút).
a) Em đặt tính rồi cộng:
$$10 \text{ giờ } 25 \text{ phút} + 2 \text{ giờ } 50 \text{ phút} = 12 \text{ giờ } 75 \text{ phút}.$$
Vì $75$ phút $= 1$ giờ $15$ phút, nên:
$$12 \text{ giờ } 75 \text{ phút} = 13 \text{ giờ } 15 \text{ phút}.$$
Vậy: $10$ giờ $25$ phút $+ 2$ giờ $50$ phút $= 13$ giờ $15$ phút.
b) Em đặt tính rồi cộng:
$$2 \text{ phút } 40 \text{ giây} + 1 \text{ phút } 20 \text{ giây} = 3 \text{ phút } 60 \text{ giây}.$$
Vì $60$ giây $= 1$ phút, nên:
$$3 \text{ phút } 60 \text{ giây} = 4 \text{ phút}.$$
Vậy: $2$ phút $40$ giây $+ 1$ phút $20$ giây $= 4$ phút.

Câu 3 (trang 68)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Một ô tô đến trường học đưa học sinh đi thăm Lăng Bác lúc $8$ giờ. Tổng thời gian ô tô đi từ trường đến Lăng Bác rồi quay về trường là $50$ phút. Hỏi học sinh về đến trường lúc mấy giờ, biết thời gian thăm Lăng Bác là $1$ giờ $30$ phút?
- A. $10$ giờ $10$ phút
- B. $10$ giờ $15$ phút
- C. $9$ giờ $30$ phút
- D. $10$ giờ $20$ phút
Lời giải:
Bước 1: Tính tổng thời gian đi trên đường và thăm Lăng Bác:
$$50 \text{ phút} + 1 \text{ giờ } 30 \text{ phút} = 1 \text{ giờ } 80 \text{ phút} = 2 \text{ giờ } 20 \text{ phút}.$$
Bước 2: Tính giờ về đến trường (lấy giờ khởi hành cộng với tổng thời gian):
$$8 \text{ giờ} + 2 \text{ giờ } 20 \text{ phút} = 10 \text{ giờ } 20 \text{ phút}.$$
Đáp án đúng là: D. $10$ giờ $20$ phút.
Hoạt động (trang 69) – Trừ số đo thời gian
Câu 1 (trang 69)
Đề bài:
a) Tính.
- $20$ phút $25$ giây $- 12$ phút $10$ giây.
- $16$ giờ $30$ phút $- 12$ giờ $30$ phút.
b) Chọn câu trả lời đúng.
Một ô tô đi từ Thanh Hoá lúc $14$ giờ $5$ phút và đến Nghệ An lúc $17$ giờ $20$ phút cùng ngày. Hỏi ô tô đó đi từ Thanh Hoá đến Nghệ An hết bao lâu?
- A. $3$ giờ $5$ phút
- B. $3$ giờ $15$ phút
- C. $3$ giờ $25$ phút
Lời giải:
a) Em đặt tính rồi trừ: trừ số giây với số giây, số phút với số phút, số giờ với số giờ.
- $20$ phút $25$ giây $- 12$ phút $10$ giây $= 8$ phút $15$ giây.
- $16$ giờ $30$ phút $- 12$ giờ $30$ phút $= 4$ giờ.

b) Thời gian ô tô đi hết bằng thời gian đến trừ đi thời gian khởi hành:
$$17 \text{ giờ } 20 \text{ phút} – 14 \text{ giờ } 5 \text{ phút} = 3 \text{ giờ } 15 \text{ phút}.$$
Đáp án đúng là: B. $3$ giờ $15$ phút.
Câu 2 (trang 69)
Đề bài: Tính (theo mẫu).
Mẫu: $4$ phút $10$ giây $- 2$ phút $30$ giây $= ?$
Vì $10$ giây không trừ được cho $30$ giây, ta đổi $1$ phút $= 60$ giây, được $4$ phút $10$ giây $= 3$ phút $70$ giây. Sau đó trừ bình thường: $3$ phút $70$ giây $- 2$ phút $30$ giây $= 1$ phút $40$ giây.
a) $1$ giờ $30$ phút $- 50$ phút.
b) $8$ phút $20$ giây $- 5$ phút $40$ giây.
Bài c) Chọn câu trả lời đúng.
Một máy bay có giờ khởi hành dự kiến là $6$ giờ $30$ phút. Tuy nhiên do tình hình thời tiết xấu, giờ khởi hành bị lùi lại đến $7$ giờ $20$ phút cùng ngày. Hỏi giờ khởi hành bị lùi lại bao lâu?
- A. $1$ giờ $10$ phút
- B. $1$ giờ
- C. $50$ phút
Lời giải:
a) Em thấy $1$ giờ $30$ phút trừ đi $50$ phút, mà $30$ phút không trừ được cho $50$ phút → em đổi $1$ giờ $= 60$ phút.
$$1 \text{ giờ } 30 \text{ phút} = 0 \text{ giờ } 90 \text{ phút}.$$
Em đặt tính rồi trừ:
$$0 \text{ giờ } 90 \text{ phút} – 50 \text{ phút} = 0 \text{ giờ } 40 \text{ phút} = 40 \text{ phút}.$$
Vậy: $1$ giờ $30$ phút $- 50$ phút $= 40$ phút.
b) Em thấy $20$ giây không trừ được cho $40$ giây → em đổi $1$ phút $= 60$ giây.
$$8 \text{ phút } 20 \text{ giây} = 7 \text{ phút } 80 \text{ giây}.$$
Em đặt tính rồi trừ:
$$7 \text{ phút } 80 \text{ giây} – 5 \text{ phút } 40 \text{ giây} = 2 \text{ phút } 40 \text{ giây}.$$
Vậy: $8$ phút $20$ giây $- 5$ phút $40$ giây $= 2$ phút $40$ giây.

c) Giờ khởi hành bị lùi lại là hiệu giữa giờ mới và giờ dự kiến:
$$7 \text{ giờ } 20 \text{ phút} – 6 \text{ giờ } 30 \text{ phút}.$$
Vì $20$ phút không trừ được cho $30$ phút → em đổi $7$ giờ $20$ phút $= 6$ giờ $80$ phút.
$$6 \text{ giờ } 80 \text{ phút} – 6 \text{ giờ } 30 \text{ phút} = 0 \text{ giờ } 50 \text{ phút} = 50 \text{ phút}.$$
Đáp án đúng là: C. $50$ phút.

Luyện tập (trang 70)
Câu 1 (trang 70)
Đề bài: Thời gian (viết theo hệ $24$ giờ) tại cùng một thời điểm ở các thành phố: Hà Nội; Xin-ga-po (Singapore); Pa-ri (Paris) và Niu Oóc (New York) như bảng dưới đây:
| Tên thành phố | Thời gian |
|---|---|
| Hà Nội | $8$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$ |
| Xin-ga-po | $9$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$ |
| Pa-ri | $3$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$ |
| Niu Oóc | $21$ giờ $30$ phút ngày $31$ tháng $5$ |
a) Chọn câu trả lời đúng.
Tại thời điểm ở Hà Nội là $11$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$ thì ở Niu Oóc là:
- A. $0$ giờ $30$ phút ngày $31$ tháng $5$
- B. $12$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$
- C. $0$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$
- D. $12$ giờ $30$ phút ngày $31$ tháng $5$
b) Tại thời điểm ở Hà Nội là $12$ giờ ngày $1$ tháng $6$ thì ở mỗi thành phố còn lại đang là mấy giờ? Từ đó quan sát tranh rồi cho biết mỗi đồng hồ đang chỉ giờ ở thành phố nào?

Lời giải:
a) Em so sánh giờ ở Hà Nội và Niu Oóc trong bảng để tìm chênh lệch giờ giữa hai thành phố.
- Cùng một thời điểm: Hà Nội là $8$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$; Niu Oóc là $21$ giờ $30$ phút ngày $31$ tháng $5$.
- Từ $21$ giờ $30$ phút ngày $31$ tháng $5$ đến hết ngày ($24$ giờ) là $2$ giờ $30$ phút. Từ $0$ giờ ngày $1$ tháng $6$ đến $8$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$ là $8$ giờ $30$ phút. Cộng lại: $2$ giờ $30$ phút $+ 8$ giờ $30$ phút $= 11$ giờ.
Vậy Hà Nội đi trước Niu Oóc $11$ giờ. Khi Hà Nội là $11$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$, ở Niu Oóc là:
$$11 \text{ giờ } 30 \text{ phút} – 11 \text{ giờ} = 0 \text{ giờ } 30 \text{ phút ngày } 1 \text{ tháng } 6.$$
Đáp án đúng là: C. $0$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$.
b) Em tính chênh lệch giờ giữa Hà Nội với từng thành phố (dựa vào bảng):
- Xin-ga-po ($9$ giờ $30$ phút) đi trước Hà Nội ($8$ giờ $30$ phút) là $1$ giờ.
- Pa-ri ($3$ giờ $30$ phút) đi sau Hà Nội ($8$ giờ $30$ phút) là $5$ giờ.
- Niu Oóc đi sau Hà Nội $11$ giờ (đã tính ở câu a).
Khi ở Hà Nội là $12$ giờ ngày $1$ tháng $6$:
- Xin-ga-po: $12$ giờ $+ 1$ giờ $= 13$ giờ ngày $1$ tháng $6$ (tức $1$ giờ chiều).
- Pa-ri: $12$ giờ $- 5$ giờ $= 7$ giờ ngày $1$ tháng $6$ (buổi sáng).
- Niu Oóc: $12$ giờ $- 11$ giờ $= 1$ giờ ngày $1$ tháng $6$ (rạng sáng).
Đối chiếu tranh:
- Đồng hồ chỉ $12$ giờ → thành phố Hà Nội (hình Hồ Gươm – đã được ghi sẵn).
- Đồng hồ chỉ $7$ giờ → thành phố Pa-ri (hình tháp Eiffel).
- Đồng hồ chỉ $1$ giờ → thành phố Niu Oóc (hình tượng Nữ thần Tự do).
- Đồng hồ chỉ $13$ giờ (tức $1$ giờ chiều) → thành phố Xin-ga-po (hình sư tử biển Merlion).

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
