Giải bài tập SGK: Bài 57: Cộng trừ số đo thời gian – Toán 5

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 67 – 68) – Cộng số đo thời gian

Câu 1 (trang 67)

Đề bài:

a) Tính.

  • $14$ giờ $20$ phút $+ 2$ giờ $10$ phút.
  • $10$ phút $20$ giây $+ 5$ phút $30$ giây.

b) Chọn câu trả lời đúng.

Một chiếc đồng hồ chạy chậm $25$ phút so với thời gian đúng. Hỏi thời điểm đồng hồ đó chỉ $14$ giờ $30$ phút thì thời gian đúng là mấy giờ?

  • A. $14$ giờ $5$ phút
  • B. $14$ giờ $30$ phút
  • C. $14$ giờ $55$ phút

Lời giải:

a) Em đặt tính rồi cộng: cộng số phút với số phút, số giờ với số giờ (hoặc phút với phút, giây với giây).

  • $14$ giờ $20$ phút $+ 2$ giờ $10$ phút $= 16$ giờ $30$ phút.
  • $10$ phút $20$ giây $+ 5$ phút $30$ giây $= 15$ phút $50$ giây.

b) Đồng hồ chạy chậm $25$ phút, nghĩa là số giờ đồng hồ chỉ ít hơn thời gian đúng $25$ phút. Muốn tìm thời gian đúng, em cộng thêm $25$ phút.

$$14 \text{ giờ } 30 \text{ phút} + 25 \text{ phút} = 14 \text{ giờ } 55 \text{ phút}.$$

Đáp án đúng là: C. $14$ giờ $55$ phút.

Câu 2 (trang 68)

Đề bài: Tính (theo mẫu).

Mẫu: $1$ giờ $30$ phút $+ 2$ giờ $50$ phút:

$$1 \text{ giờ } 30 \text{ phút} + 2 \text{ giờ } 50 \text{ phút} = 3 \text{ giờ } 80 \text{ phút}.$$

Vì $80$ phút $= 1$ giờ $20$ phút, nên: $3$ giờ $80$ phút $= 4$ giờ $20$ phút.

a) $10$ giờ $25$ phút $+ 2$ giờ $50$ phút.

b) $2$ phút $40$ giây $+ 1$ phút $20$ giây.

Lời giải:

Em cộng bình thường, sau đó nếu số phút vượt quá $60$ thì đổi $60$ phút $= 1$ giờ (tương tự $60$ giây $= 1$ phút).

a) Em đặt tính rồi cộng:

$$10 \text{ giờ } 25 \text{ phút} + 2 \text{ giờ } 50 \text{ phút} = 12 \text{ giờ } 75 \text{ phút}.$$

Vì $75$ phút $= 1$ giờ $15$ phút, nên:

$$12 \text{ giờ } 75 \text{ phút} = 13 \text{ giờ } 15 \text{ phút}.$$

Vậy: $10$ giờ $25$ phút $+ 2$ giờ $50$ phút $= 13$ giờ $15$ phút.

b) Em đặt tính rồi cộng:

$$2 \text{ phút } 40 \text{ giây} + 1 \text{ phút } 20 \text{ giây} = 3 \text{ phút } 60 \text{ giây}.$$

Vì $60$ giây $= 1$ phút, nên:

$$3 \text{ phút } 60 \text{ giây} = 4 \text{ phút}.$$

Vậy: $2$ phút $40$ giây $+ 1$ phút $20$ giây $= 4$ phút.

Câu 3 (trang 68)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

Một ô tô đến trường học đưa học sinh đi thăm Lăng Bác lúc $8$ giờ. Tổng thời gian ô tô đi từ trường đến Lăng Bác rồi quay về trường là $50$ phút. Hỏi học sinh về đến trường lúc mấy giờ, biết thời gian thăm Lăng Bác là $1$ giờ $30$ phút?

  • A. $10$ giờ $10$ phút
  • B. $10$ giờ $15$ phút
  • C. $9$ giờ $30$ phút
  • D. $10$ giờ $20$ phút

Lời giải:

Bước 1: Tính tổng thời gian đi trên đường và thăm Lăng Bác:

$$50 \text{ phút} + 1 \text{ giờ } 30 \text{ phút} = 1 \text{ giờ } 80 \text{ phút} = 2 \text{ giờ } 20 \text{ phút}.$$

Bước 2: Tính giờ về đến trường (lấy giờ khởi hành cộng với tổng thời gian):

$$8 \text{ giờ} + 2 \text{ giờ } 20 \text{ phút} = 10 \text{ giờ } 20 \text{ phút}.$$

Đáp án đúng là: D. $10$ giờ $20$ phút.

Hoạt động (trang 69) – Trừ số đo thời gian

Câu 1 (trang 69)

Đề bài:

a) Tính.

  • $20$ phút $25$ giây $- 12$ phút $10$ giây.
  • $16$ giờ $30$ phút $- 12$ giờ $30$ phút.

b) Chọn câu trả lời đúng.

Một ô tô đi từ Thanh Hoá lúc $14$ giờ $5$ phút và đến Nghệ An lúc $17$ giờ $20$ phút cùng ngày. Hỏi ô tô đó đi từ Thanh Hoá đến Nghệ An hết bao lâu?

  • A. $3$ giờ $5$ phút
  • B. $3$ giờ $15$ phút
  • C. $3$ giờ $25$ phút

Lời giải:

a) Em đặt tính rồi trừ: trừ số giây với số giây, số phút với số phút, số giờ với số giờ.

  • $20$ phút $25$ giây $- 12$ phút $10$ giây $= 8$ phút $15$ giây.
  • $16$ giờ $30$ phút $- 12$ giờ $30$ phút $= 4$ giờ.

b) Thời gian ô tô đi hết bằng thời gian đến trừ đi thời gian khởi hành:

$$17 \text{ giờ } 20 \text{ phút} – 14 \text{ giờ } 5 \text{ phút} = 3 \text{ giờ } 15 \text{ phút}.$$

Đáp án đúng là: B. $3$ giờ $15$ phút.

Câu 2 (trang 69)

Đề bài: Tính (theo mẫu).

Mẫu: $4$ phút $10$ giây $- 2$ phút $30$ giây $= ?$

Vì $10$ giây không trừ được cho $30$ giây, ta đổi $1$ phút $= 60$ giây, được $4$ phút $10$ giây $= 3$ phút $70$ giây. Sau đó trừ bình thường: $3$ phút $70$ giây $- 2$ phút $30$ giây $= 1$ phút $40$ giây.

a) $1$ giờ $30$ phút $- 50$ phút.

b) $8$ phút $20$ giây $- 5$ phút $40$ giây.

Bài c) Chọn câu trả lời đúng.

Một máy bay có giờ khởi hành dự kiến là $6$ giờ $30$ phút. Tuy nhiên do tình hình thời tiết xấu, giờ khởi hành bị lùi lại đến $7$ giờ $20$ phút cùng ngày. Hỏi giờ khởi hành bị lùi lại bao lâu?

  • A. $1$ giờ $10$ phút
  • B. $1$ giờ
  • C. $50$ phút

Lời giải:

a) Em thấy $1$ giờ $30$ phút trừ đi $50$ phút, mà $30$ phút không trừ được cho $50$ phút → em đổi $1$ giờ $= 60$ phút.

$$1 \text{ giờ } 30 \text{ phút} = 0 \text{ giờ } 90 \text{ phút}.$$

Em đặt tính rồi trừ:

$$0 \text{ giờ } 90 \text{ phút} – 50 \text{ phút} = 0 \text{ giờ } 40 \text{ phút} = 40 \text{ phút}.$$

Vậy: $1$ giờ $30$ phút $- 50$ phút $= 40$ phút.

b) Em thấy $20$ giây không trừ được cho $40$ giây → em đổi $1$ phút $= 60$ giây.

$$8 \text{ phút } 20 \text{ giây} = 7 \text{ phút } 80 \text{ giây}.$$

Em đặt tính rồi trừ:

$$7 \text{ phút } 80 \text{ giây} – 5 \text{ phút } 40 \text{ giây} = 2 \text{ phút } 40 \text{ giây}.$$

Vậy: $8$ phút $20$ giây $- 5$ phút $40$ giây $= 2$ phút $40$ giây.

c) Giờ khởi hành bị lùi lại là hiệu giữa giờ mới và giờ dự kiến:

$$7 \text{ giờ } 20 \text{ phút} – 6 \text{ giờ } 30 \text{ phút}.$$

Vì $20$ phút không trừ được cho $30$ phút → em đổi $7$ giờ $20$ phút $= 6$ giờ $80$ phút.

$$6 \text{ giờ } 80 \text{ phút} – 6 \text{ giờ } 30 \text{ phút} = 0 \text{ giờ } 50 \text{ phút} = 50 \text{ phút}.$$

Đáp án đúng là: C. $50$ phút.

Luyện tập (trang 70)

Câu 1 (trang 70)

Đề bài: Thời gian (viết theo hệ $24$ giờ) tại cùng một thời điểm ở các thành phố: Hà Nội; Xin-ga-po (Singapore); Pa-ri (Paris) và Niu Oóc (New York) như bảng dưới đây:

Tên thành phố Thời gian
Hà Nội $8$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$
Xin-ga-po $9$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$
Pa-ri $3$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$
Niu Oóc $21$ giờ $30$ phút ngày $31$ tháng $5$

a) Chọn câu trả lời đúng.

Tại thời điểm ở Hà Nội là $11$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$ thì ở Niu Oóc là:

  • A. $0$ giờ $30$ phút ngày $31$ tháng $5$
  • B. $12$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$
  • C. $0$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$
  • D. $12$ giờ $30$ phút ngày $31$ tháng $5$

b) Tại thời điểm ở Hà Nội là $12$ giờ ngày $1$ tháng $6$ thì ở mỗi thành phố còn lại đang là mấy giờ? Từ đó quan sát tranh rồi cho biết mỗi đồng hồ đang chỉ giờ ở thành phố nào?

Lời giải:

a) Em so sánh giờ ở Hà Nội và Niu Oóc trong bảng để tìm chênh lệch giờ giữa hai thành phố.

  • Cùng một thời điểm: Hà Nội là $8$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$; Niu Oóc là $21$ giờ $30$ phút ngày $31$ tháng $5$.
  • Từ $21$ giờ $30$ phút ngày $31$ tháng $5$ đến hết ngày ($24$ giờ) là $2$ giờ $30$ phút. Từ $0$ giờ ngày $1$ tháng $6$ đến $8$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$ là $8$ giờ $30$ phút. Cộng lại: $2$ giờ $30$ phút $+ 8$ giờ $30$ phút $= 11$ giờ.

Vậy Hà Nội đi trước Niu Oóc $11$ giờ. Khi Hà Nội là $11$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$, ở Niu Oóc là:

$$11 \text{ giờ } 30 \text{ phút} – 11 \text{ giờ} = 0 \text{ giờ } 30 \text{ phút ngày } 1 \text{ tháng } 6.$$

Đáp án đúng là: C. $0$ giờ $30$ phút ngày $1$ tháng $6$.

b) Em tính chênh lệch giờ giữa Hà Nội với từng thành phố (dựa vào bảng):

  • Xin-ga-po ($9$ giờ $30$ phút) đi trước Hà Nội ($8$ giờ $30$ phút) là $1$ giờ.
  • Pa-ri ($3$ giờ $30$ phút) đi sau Hà Nội ($8$ giờ $30$ phút) là $5$ giờ.
  • Niu Oóc đi sau Hà Nội $11$ giờ (đã tính ở câu a).

Khi ở Hà Nội là $12$ giờ ngày $1$ tháng $6$:

  • Xin-ga-po: $12$ giờ $+ 1$ giờ $= 13$ giờ ngày $1$ tháng $6$ (tức $1$ giờ chiều).
  • Pa-ri: $12$ giờ $- 5$ giờ $= 7$ giờ ngày $1$ tháng $6$ (buổi sáng).
  • Niu Oóc: $12$ giờ $- 11$ giờ $= 1$ giờ ngày $1$ tháng $6$ (rạng sáng).

Đối chiếu tranh:

  • Đồng hồ chỉ $12$ giờ → thành phố Hà Nội (hình Hồ Gươm – đã được ghi sẵn).
  • Đồng hồ chỉ $7$ giờ → thành phố Pa-ri (hình tháp Eiffel).
  • Đồng hồ chỉ $1$ giờ → thành phố Niu Oóc (hình tượng Nữ thần Tự do).
  • Đồng hồ chỉ $13$ giờ (tức $1$ giờ chiều) → thành phố Xin-ga-po (hình sư tử biển Merlion).
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên