Giải bài tập SGK: Bài 18: Luyện tập chung – Toán 5

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Luyện tập (trang 62 – 63)

Câu 1 (trang 62)

Đề bài: Chọn số đo phù hợp.

Diện tích trường học của Mai khoảng:

  • A. $1{,}5 \text{ ha}$
  • B. $1{,}5 \text{ m}^2$
  • C. $1{,}5 \text{ dm}^2$
  • D. $1{,}5 \text{ cm}^2$

Lời giải:

Em ước lượng: trường học có nhiều dãy nhà, sân, cây xanh nên diện tích khá lớn.

  • $1{,}5 \text{ cm}^2$ hoặc $1{,}5 \text{ dm}^2$: quá bé (cỡ móng tay đến bàn tay) → loại C, D.
  • $1{,}5 \text{ m}^2$: cỡ mặt bàn → quá nhỏ so với một trường học → loại B.
  • $1{,}5 \text{ ha} = 15000 \text{ m}^2$: cỡ một khu đất lớn → hợp lí cho trường học.

Đáp án đúng: A. $1{,}5 \text{ ha}$.

Câu 2 (trang 62)

Đề bài: Viết các số đo dưới đây theo đơn vị héc-ta.

a) $25000 \text{ m}^2$ ; $412000 \text{ m}^2$ ; $8000 \text{ m}^2$

b) $11 \text{ km}^2$ ; $7 \text{ km}^2$ ; $480 \text{ km}^2$

Lời giải:

Em nhớ 2 công thức: $1 \text{ ha} = 10000 \text{ m}^2$ và $1 \text{ km}^2 = 100 \text{ ha}$.

a) Đổi từ $\text{m}^2$ sang ha (chia cho $10000$).

  • $25000 \text{ m}^2 = 25000 : 10000 = 2{,}5 \text{ ha}$.
  • $412000 \text{ m}^2 = 412000 : 10000 = 41{,}2 \text{ ha}$.
  • $8000 \text{ m}^2 = 8000 : 10000 = 0{,}8 \text{ ha}$.

b) Đổi từ $\text{km}^2$ sang ha (nhân với $100$).

  • $11 \text{ km}^2 = 11 \times 100 = 1100 \text{ ha}$.
  • $7 \text{ km}^2 = 7 \times 100 = 700 \text{ ha}$.
  • $480 \text{ km}^2 = 480 \times 100 = 48000 \text{ ha}$.

Câu 3 (trang 62)

Đề bài: Người ta muốn xây dựng khu vui chơi cho trẻ em kết hợp với khu cắm trại trên mảnh đất có diện tích $2 \text{ ha}$. Biết khu vui chơi cho trẻ em chiếm $\dfrac{3}{4}$ diện tích mảnh đất. Hỏi diện tích của khu cắm trại là bao nhiêu mét vuông?

Lời giải:

Bước 1: Tìm phần diện tích của khu cắm trại (theo phân số).

Cả mảnh đất là $1$. Khu vui chơi chiếm $\dfrac{3}{4}$, nên khu cắm trại chiếm:

$$1 – \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{4} \text{ (mảnh đất)}.$$

Bước 2: Đổi $2 \text{ ha}$ ra $\text{m}^2$.

$$2 \text{ ha} = 2 \times 10000 = 20000 \text{ m}^2.$$

Bước 3: Tính diện tích khu cắm trại.

$$\dfrac{1}{4} \times 20000 = 5000 \text{ (m}^2\text{)}.$$

Đáp số: Diện tích khu cắm trại là $5000 \text{ m}^2$.

Câu 4 (trang 63)

Đề bài: Một mảnh đất dạng hình chữ nhật được chia thành các phần như hình vẽ dưới đây. Biết phần đất có dạng hình chữ nhật màu vàng được dùng để xây nhà máy. Hỏi người ta dùng bao nhiêu héc-ta để xây nhà máy?

(Mỗi ô vuông nhỏ trên hình có cạnh $30 \text{ m}$. Phần đất màu vàng dài $6$ ô, rộng $3$ ô.)

Lời giải:

Em quan sát hình: mảnh đất được chia thành các ô vuông nhỏ, mỗi ô có cạnh $30 \text{ m}$. Phần đất màu vàng là hình chữ nhật gồm $6$ ô theo chiều dài và $3$ ô theo chiều rộng.

Bước 1: Tính chiều dài phần đất xây nhà máy.

$$30 \times 6 = 180 \text{ (m)}.$$

Bước 2: Tính chiều rộng phần đất xây nhà máy.

$$30 \times 3 = 90 \text{ (m)}.$$

Bước 3: Tính diện tích phần đất xây nhà máy.

$$180 \times 90 = 16200 \text{ (m}^2\text{)}.$$

Bước 4: Đổi ra héc-ta.

$$16200 \text{ m}^2 = 16200 : 10000 = 1{,}62 \text{ ha}.$$

Đáp số: Người ta dùng $1{,}62 \text{ ha}$ để xây nhà máy.

Luyện tập (trang 63 – 64)

Câu 1 (trang 63)

Đề bài: Chọn số đo phù hợp với diện tích của bức tranh Rô-bốt vừa vẽ trong hình dưới đây.

  • A. $1 \text{ km}^2$
  • B. $1 \text{ ha}$
  • C. $1 \text{ m}^2$

Lời giải:

Em ước lượng bức tranh treo tường là vật nhỏ, chỉ cỡ vài $\text{m}^2$ trở xuống.

  • $1 \text{ km}^2$: cỡ một thành phố → loại A.
  • $1 \text{ ha} = 10000 \text{ m}^2$: cỡ một khu đất → loại B.
  • $1 \text{ m}^2$: cỡ một bức tranh treo tường → hợp lí.

Đáp án đúng: C. $1 \text{ m}^2$.

Câu 2 (trang 63)

Đề bài: Viết các số đo sau theo đơn vị mét vuông.

a) $2 \text{ km}^2$ ; b) $8 \text{ ha}$ ; c) $450 \text{ dm}^2$

Lời giải:

Em nhớ: $1 \text{ km}^2 = 1000000 \text{ m}^2$ ; $1 \text{ ha} = 10000 \text{ m}^2$ ; $1 \text{ m}^2 = 100 \text{ dm}^2$.

a) Đổi $\text{km}^2$ sang $\text{m}^2$ (nhân với $1 000 000$):

$$2 \text{ km}^2 = 2 \times 1000000 = 2000000 \text{ m}^2.$$

b) Đổi ha sang $\text{m}^2$ (nhân với $10000$):

$$8 \text{ ha} = 8 \times 10000 = 80000 \text{ m}^2.$$

c) Đổi $\text{dm}^2$ sang $\text{m}^2$ (chia cho $100$):

$$450 \text{ dm}^2 = 450 : 100 = 4{,}5 \text{ m}^2.$$

Câu 3 (trang 63)

Đề bài: Điền $>$ ; $<$ ; $=$ ?

a) $4 \text{ m}^2, 2 \text{ dm}^2 ; \boxed{?} ; 42 \text{ dm}^2$

b) $2800 \text{ ha} ; \boxed{?} ; 28 \text{ km}^2$

Lời giải:

Muốn so sánh, em cần đưa hai bên về cùng một đơn vị.

a) Đổi $4 \text{ m}^2, 2 \text{ dm}^2$ ra $\text{dm}^2$:

$$4 \text{ m}^2, 2 \text{ dm}^2 = 4 \times 100 + 2 = 402 \text{ dm}^2.$$

So sánh: $402 \text{ dm}^2 > 42 \text{ dm}^2$.

Vậy $4 \text{ m}^2, 2 \text{ dm}^2 ; \boxed{>} ; 42 \text{ dm}^2$.

b) Đổi $2800 \text{ ha}$ ra $\text{km}^2$ (chia cho $100$):

$$2800 \text{ ha} = 2800 : 100 = 28 \text{ km}^2.$$

So sánh: $28 \text{ km}^2 = 28 \text{ km}^2$.

Vậy $2800 \text{ ha} ; \boxed{=} ; 28 \text{ km}^2$.

Câu 4 (trang 64)

Đề bài: Bác Ba muốn dùng gỗ để lát sàn phòng khách hình chữ nhật chiều dài $6 \text{ m}$, chiều rộng $5 \text{ m}$. Biết loại gỗ mà bác chọn có giá $300000$ đồng cho $1 \text{ m}^2$. Tính số tiền mà bác Ba cần trả cho số gỗ lát sàn căn phòng đó.

Lời giải:

Bước 1: Tính diện tích sàn phòng khách.

$$6 \times 5 = 30 \text{ (m}^2\text{)}.$$

Bước 2: Tính số tiền mua gỗ.

$$30 \times 300000 = 9000000 \text{ (đồng)}.$$

Đáp số: Bác Ba cần trả 9000000 đồng.

Câu 5 (trang 64)

Đề bài: Người ta cắt một tấm kính hình chữ nhật thành $5$ tấm kính giống nhau để đóng khung ảnh. Mỗi tấm có chiều dài $6 \text{ dm}$ và chiều rộng $4 \text{ dm}$. Hỏi tấm kính ban đầu có diện tích là bao nhiêu mét vuông?

Lời giải:

Bước 1: Tính diện tích mỗi tấm kính nhỏ.

$$6 \times 4 = 24 \text{ (dm}^2\text{)}.$$

Bước 2: Tính diện tích tấm kính lớn ban đầu (bằng tổng diện tích $5$ tấm nhỏ).

$$24 \times 5 = 120 \text{ (dm}^2\text{)}.$$

Bước 3: Đổi ra $\text{m}^2$ (chia cho $100$).

$$120 \text{ dm}^2 = 120 : 100 = 1{,}2 \text{ m}^2.$$

Đáp số: Tấm kính ban đầu có diện tích $1{,}2 \text{ m}^2$.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên