Giải bài tập SGK: Bài 58: Nhân chia số đo thời gian với một số – Toán 5

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 71 – 72) – Nhân số đo thời gian với một số

Câu 1 (trang 71)

Đề bài: Tính.

a) $2$ giờ $20$ phút $\times 2$.

b) $3$ phút $10$ giây $\times 3$.

Lời giải:

Em đặt tính rồi nhân: nhân số phút với số phút, số giờ với số giờ (hoặc số giây, số phút riêng).

a) $2$ giờ $20$ phút $\times 2 = 4$ giờ $40$ phút.

b) $3$ phút $10$ giây $\times 3 = 9$ phút $30$ giây.

Câu 2 (trang 72)

Đề bài:

a) Tính (theo mẫu).

Mẫu: $1$ giờ $25$ phút $\times 3 = 3$ giờ $75$ phút. Vì $75$ phút $= 1$ giờ $15$ phút, nên $3$ giờ $75$ phút $= 4$ giờ $15$ phút.

  • $2$ phút $30$ giây $\times 3$.
  • $3$ giờ $30$ phút $\times 2$.

b) Chọn câu trả lời đúng.

Việt thiết kế một trò chơi gồm $10$ câu hỏi với thời gian dành cho mỗi câu hỏi là $1$ phút $30$ giây. Hỏi trò chơi Việt thiết kế có thời gian bao lâu?

  • A. $10$ phút $30$ giây
  • B. $15$ phút
  • C. $300$ giây

Lời giải:

a) Em nhân bình thường, sau đó nếu số giây vượt quá $60$ thì đổi $60$ giây $= 1$ phút (tương tự với phút).

$2$ phút $30$ giây $\times 3$:

$$2 \text{ phút } 30 \text{ giây} \times 3 = 6 \text{ phút } 90 \text{ giây}.$$

Vì $90$ giây $= 1$ phút $30$ giây, nên: $6$ phút $90$ giây $= 7$ phút $30$ giây.

Vậy: $2$ phút $30$ giây $\times 3 = 7$ phút $30$ giây.

$3$ giờ $30$ phút $\times 2$:

$$3 \text{ giờ } 30 \text{ phút} \times 2 = 6 \text{ giờ } 60 \text{ phút}.$$

Vì $60$ phút $= 1$ giờ, nên: $6$ giờ $60$ phút $= 7$ giờ.

Vậy: $3$ giờ $30$ phút $\times 2 = 7$ giờ.

b) Thời gian cả trò chơi bằng thời gian một câu hỏi nhân với số câu hỏi:

$$1 \text{ phút } 30 \text{ giây} \times 10 = 10 \text{ phút } 300 \text{ giây}.$$

Vì $300$ giây $= 5$ phút, nên: $10$ phút $300$ giây $= 15$ phút.

Đáp án đúng là: B. $15$ phút.

Câu 3 (trang 72)

Đề bài: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi.

Mai đã xem video hướng dẫn $5$ lần. Hỏi Mai đã xem video hướng dẫn trong bao lâu, biết video dài $4{,}25$ phút?

Lời giải:

Thời gian Mai đã xem video là:

$$4{,}25 \text{ phút} \times 5 = 21{,}25 \text{ phút}.$$

Em có thể đổi kết quả sang phút – giây cho dễ hình dung: $21{,}25$ phút $= 21$ phút $+ 0{,}25 \times 60$ giây $= 21$ phút $15$ giây.

Đáp số: $21{,}25$ phút (hay $21$ phút $15$ giây).

Hoạt động (trang 73 – 74) – Chia số đo thời gian cho một số

Câu 1 (trang 73)

Đề bài: Tính.

a) $4$ giờ $10$ phút $: 2$.

b) $20$ phút $30$ giây $: 5$.

Lời giải:

Em đặt tính rồi chia: chia lần lượt số giờ, số phút (hoặc số phút, số giây).

a) $4$ giờ $10$ phút $: 2 = 2$ giờ $5$ phút.

b) $20$ phút $30$ giây $: 5 = 4$ phút $6$ giây.

Câu 2 (trang 73 – 74)

Đề bài:

a) Tính (theo mẫu).

Mẫu: $6$ giờ $30$ phút $: 5$: Em chia $6$ giờ cho $5$ được $1$ giờ, còn dư $1$ giờ $= 60$ phút. Cộng thêm $30$ phút được $90$ phút. Chia $90$ phút cho $5$ được $18$ phút. Vậy $6$ giờ $30$ phút $: 5 = 1$ giờ $18$ phút.

  • $10$ phút $40$ giây $: 8$.
  • $5$ giờ $20$ phút $: 4$.

b) Chọn câu trả lời đúng.

Một vệ tinh nhân tạo quay xung quanh Trái Đất $5$ vòng hết $10$ giờ $30$ phút. Hỏi trung bình vệ tinh đó quay xung quanh Trái Đất $1$ vòng hết bao lâu?

  • A. $2$ giờ $6$ phút
  • B. $2$ giờ $30$ phút
  • C. $2$ giờ

Lời giải:

a)

$10$ phút $40$ giây $: 8$:

  • Chia $10$ phút cho $8$ được $1$ phút, còn dư $2$ phút.
  • Đổi $2$ phút $= 120$ giây, cộng thêm $40$ giây được $160$ giây.
  • Chia $160$ giây cho $8$ được $20$ giây.

Vậy: $10$ phút $40$ giây $: 8 = 1$ phút $20$ giây.

$5$ giờ $20$ phút $: 4$:

  • Chia $5$ giờ cho $4$ được $1$ giờ, còn dư $1$ giờ.
  • Đổi $1$ giờ $= 60$ phút, cộng thêm $20$ phút được $80$ phút.
  • Chia $80$ phút cho $4$ được $20$ phút.

Vậy: $5$ giờ $20$ phút $: 4 = 1$ giờ $20$ phút.

b) Thời gian trung bình vệ tinh quay $1$ vòng bằng tổng thời gian chia cho số vòng:

$$10 \text{ giờ } 30 \text{ phút} : 5.$$

  • Chia $10$ giờ cho $5$ được $2$ giờ, không dư.
  • Chia $30$ phút cho $5$ được $6$ phút.

Kết quả: $2$ giờ $6$ phút.

Đáp án đúng là: A. $2$ giờ $6$ phút.

Câu 3 (trang 74)

Đề bài: Rô-bốt nướng $3$ mẻ bánh hết $46{,}5$ phút. Hỏi trung bình mỗi mẻ bánh Rô-bốt nướng hết bao lâu?

Lời giải:

Thời gian trung bình mỗi mẻ bánh:

$$46{,}5 \text{ phút} : 3 = 15{,}5 \text{ phút}.$$

Em có thể đổi: $15{,}5$ phút $= 15$ phút $30$ giây.

Đáp số: $15{,}5$ phút (hay $15$ phút $30$ giây).

Luyện tập (trang 74 – 75)

Câu 1 (trang 74)

Đề bài: Tính.

a) $2$ giờ $10$ phút $\times 5$; $;;15$ phút $20$ giây $\times 3$.

b) $8$ giờ $20$ phút $: 4$; $;;51$ phút $30$ giây $: 10$.

Lời giải:

a)

$2$ giờ $10$ phút $\times 5 = 10$ giờ $50$ phút.

$15$ phút $20$ giây $\times 3$:

$$15 \text{ phút } 20 \text{ giây} \times 3 = 45 \text{ phút } 60 \text{ giây}.$$

Vì $60$ giây $= 1$ phút, nên: $45$ phút $60$ giây $= 46$ phút.

b)

$8$ giờ $20$ phút $: 4$:

  • Chia $8$ giờ cho $4$ được $2$ giờ, không dư.
  • Chia $20$ phút cho $4$ được $5$ phút.

Kết quả: $2$ giờ $5$ phút.

$51$ phút $30$ giây $: 10$:

  • Chia $51$ phút cho $10$ được $5$ phút, dư $1$ phút.
  • Đổi $1$ phút $= 60$ giây, cộng thêm $30$ giây được $90$ giây.
  • Chia $90$ giây cho $10$ được $9$ giây.

Kết quả: $5$ phút $9$ giây.

Câu 2 (trang 74)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

Một con kiến bò theo tất cả các cạnh của hình ngôi sao, mỗi cạnh một lần và quay về vị trí xuất phát hết $11$ phút $10$ giây. Hỏi trung bình con kiến bò theo mỗi cạnh hết bao lâu?

  • A. $1$ phút $1$ giây
  • B. $1$ phút $6$ giây
  • C. $1$ phút $7$ giây

Lời giải:

Em nhận thấy: hình ngôi sao $5$ cánh có tất cả $10$ cạnh (mỗi cánh có $2$ cạnh, tổng $5 \times 2 = 10$ cạnh).

Thời gian trung bình con kiến bò mỗi cạnh:

$$11 \text{ phút } 10 \text{ giây} : 10.$$

  • Chia $11$ phút cho $10$ được $1$ phút, dư $1$ phút.
  • Đổi $1$ phút $= 60$ giây, cộng thêm $10$ giây được $70$ giây.
  • Chia $70$ giây cho $10$ được $7$ giây.

Kết quả: $1$ phút $7$ giây.

Đáp án đúng là: C. $1$ phút $7$ giây.

Câu 3 (trang 75)

Đề bài: Ngày cuối tuần, Rô-bốt làm hộp đựng bút từ vỏ chai nhựa. Buổi sáng, từ $8$ giờ $10$ phút đến $10$ giờ $20$ phút, Rô-bốt làm được $2$ hộp bút. Buổi chiều từ $14$ giờ đến $15$ giờ $5$ phút, Rô-bốt làm được $1$ hộp bút. Hỏi trung bình Rô-bốt làm $1$ hộp bút hết bao lâu?

Lời giải:

Bước 1: Tính thời gian Rô-bốt làm buổi sáng:

$$10 \text{ giờ } 20 \text{ phút} – 8 \text{ giờ } 10 \text{ phút} = 2 \text{ giờ } 10 \text{ phút}.$$

Bước 2: Tính thời gian Rô-bốt làm buổi chiều:

$$15 \text{ giờ } 5 \text{ phút} – 14 \text{ giờ} = 1 \text{ giờ } 5 \text{ phút}.$$

Bước 3: Tính tổng thời gian và tổng số hộp bút:

  • Tổng thời gian: $;2$ giờ $10$ phút $+ 1$ giờ $5$ phút $= 3$ giờ $15$ phút.
  • Tổng số hộp bút: $;2 + 1 = 3$ hộp.

Bước 4: Tính thời gian trung bình để làm $1$ hộp bút:

$$3 \text{ giờ } 15 \text{ phút} : 3 = 1 \text{ giờ } 5 \text{ phút}.$$

Đáp số: $1$ giờ $5$ phút.

Câu 4 (trang 75)

Đề bài: Nhà của kiến ở vị trí $A$, nhà của ve sầu ở vị trí $C$ và kiến chỉ đến được nhà ve sầu bằng cách đi qua các đoạn đường như hình dưới đây. Biết rằng các đoạn $AM$, $MN$ và $NC$ dài bằng nhau.

a) Tìm đường đi ngắn nhất để kiến đến nhà ve sầu và quay về vị trí ban đầu.

b) Kiến mất $1{,}5$ phút để đi từ $A$ đến $M$ và những đoạn đường dài bằng nhau kiến đi hết thời gian như nhau. Nếu kiến ở lại nhà ve sầu $5$ phút và không nghỉ giữa đường thì hết bao lâu để kiến hoàn thành đường đi ở câu a?

Lời giải:

a) Em quan sát hình: từ $A$ (góc trên trái) đến $C$ (góc dưới phải), kiến có thể đi theo tuyến $A \to M \to N \to C$ (gồm $3$ đoạn $AM$, $MN$, $NC$ bằng nhau). Đây là đường đi ngắn nhất từ $A$ đến $C$.

Sau khi đến $C$, kiến quay về theo đường cũ: $C \to N \to M \to A$ (cũng $3$ đoạn).

Vậy đường đi ngắn nhất cả đi và về gồm $6$ đoạn: $A \to M \to N \to C \to N \to M \to A$.

b) Vì các đoạn dài bằng nhau nên thời gian đi mỗi đoạn đều là $1{,}5$ phút.

Bước 1: Tính thời gian kiến đi hết $6$ đoạn:

$$1{,}5 \text{ phút} \times 6 = 9 \text{ phút}.$$

Bước 2: Cộng thêm $5$ phút nghỉ ở nhà ve sầu:

$$9 \text{ phút} + 5 \text{ phút} = 14 \text{ phút}.$$

Đáp số: $14$ phút.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên