Giải bài tập SGK: Bài 44: Luyện tập chung – Toán 5

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Luyện tập (trang 28 – 29)

Câu 1 (trang 28)

Đề bài: Chọn cách viết tỉ số phần trăm thích hợp cho tỉ số ghi ở mỗi chiếc xe.

Lời giải:

Em đưa mỗi tỉ số về dạng có mẫu số là 100 rồi viết thành tỉ số phần trăm.

  • Xe A ($\dfrac{6}{10}$): $\dfrac{6}{10} = \dfrac{60}{100} = 60\%$.
  • Xe B ($\dfrac{17}{20}$): $\dfrac{17}{20} = \dfrac{85}{100} = 85\%$.
  • Xe C ($\dfrac{25}{50}$): $\dfrac{25}{50} = \dfrac{50}{100} = 50\%$.
  • Xe D ($\dfrac{12}{100}$): $\dfrac{12}{100} = 12\%$.

Kết quả nối: Xe A ↔ $60\%$ ; Xe B ↔ $85\%$ ; Xe C ↔ $50\%$ ; Xe D ↔ $12\%$.

Câu 2 (trang 28)

Đề bài: Số?

Tỉ lệ bản đồ 1 : 2000 1 : 2000 1 : 500000 1 : 500000
Độ dài trên bản đồ (cm) 2 ? 1,5 ?
Độ dài thật (km) ? 1,6 ? 10

Lời giải:

Em nhớ: cần đưa cùng một đơn vị (thường là cm) trước khi nhân hoặc chia với tỉ lệ.

Cột 1 (tỉ lệ $1 : 2000$, bản đồ $2$ cm):

  • Độ dài thật: $2 \times 2000 = 4000 ;(cm)$.
  • Đổi: $4000$ cm $= 0{,}04$ km.

Cột 2 (tỉ lệ $1 : 2000$, thật $1{,}6$ km):

  • Đổi: $1{,}6$ km $= 160000$ cm.
  • Bản đồ: $160000 : 2000 = 80 ;(cm)$.

Cột 3 (tỉ lệ $1 : 500000$, bản đồ $1{,}5$ cm):

  • Độ dài thật: $1{,}5 \times 500000 = 750000 ;(cm)$.
  • Đổi: $750000$ cm $= 7{,}5$ km.

Cột 4 (tỉ lệ $1 : 500000$, thật $10$ km):

  • Đổi: $10$ km $= 1000000$ cm.
  • Bản đồ: $1000000 : 500000 = 2 ;(cm)$.

Bảng hoàn chỉnh:

Tỉ lệ bản đồ 1 : 2000 1 : 2000 1 : 500000 1 : 500000
Độ dài trên bản đồ (cm) 2 80 1,5 2
Độ dài thật (km) 0,04 1,6 7,5 10

Câu 3 (trang 28)

Đề bài: Thỏ và rùa vào rừng hái nấm, hai bạn hái được tất cả 84 cây nấm. Vì thỏ mải chơi nên chỉ hái được số nấm bằng $\dfrac{2}{5}$ số nấm của rùa. Tìm số nấm mà mỗi bạn đã hái.

Lời giải:

Đây là bài toán tổng – tỉ. Vì số nấm thỏ bằng $\dfrac{2}{5}$ số nấm rùa nên nếu số nấm thỏ là 2 phần thì số nấm rùa là 5 phần như thế.

Bước 1: Tổng số phần bằng nhau là:

$$2 + 5 = 7 ;\text{(phần)}.$$

Bước 2: Số nấm thỏ hái được là:

$$84 : 7 \times 2 = 24 ;\text{(cây)}.$$

Bước 3: Số nấm rùa hái được là:

$$84 – 24 = 60 ;\text{(cây)}.$$

Đáp số: Thỏ $24$ cây nấm ; Rùa $60$ cây nấm.

Câu 4 (trang 29)

Đề bài: Giá một chiếc ti vi tại cửa hàng là 15 000 000 đồng. Để tri ân khách hàng, cửa hàng đã có đợt khuyến mại giảm giá mỗi chiếc ti vi 8%.

a) Hỏi giá tiền một chiếc ti vi đã giảm bao nhiêu đồng?

b) Tính giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá.

Lời giải:

a) Số tiền một chiếc ti vi đã giảm là:

$$15000000 \times 8 : 100 = 1200000 ;\text{(đồng)}.$$

b) Giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá là:

$$15000000 – 1200000 = 13800000 ;\text{(đồng)}.$$

Đáp số: a) $1200000$ đồng ; b) $13800000$ đồng.

Luyện tập (trang 29)

Câu 1 (trang 29)

Đề bài: Tính tỉ số phần trăm của hai số:

a) $49$ và $70$

b) $37{,}8$ và $45$

Lời giải:

Em nhớ: tìm thương của hai số, rồi nhân thương với 100 và viết thêm $\%$.

a) Tỉ số phần trăm của $49$ và $70$:

$$49 : 70 = 0{,}7 = 70\%.$$

b) Tỉ số phần trăm của $37{,}8$ và $45$:

$$37{,}8 : 45 = 0{,}84 = 84\%.$$

Đáp số: a) $70\%$ ; b) $84\%$.

Câu 2 (trang 29)

Đề bài: Số?

a) $10\%$ của $60$ là $\boxed{?}$.

b) $50\%$ của $36$ là $\boxed{?}$.

c) $2\%$ của $250$ là $\boxed{?}$.

d) $11\%$ của $200$ là $\boxed{?}$.

Lời giải:

Em nhớ: tìm $a\%$ của một số bằng cách lấy số đó nhân với $a$ rồi chia cho 100.

a) $10\%$ của $60$: $;60 \times 10 : 100 = 6$.

b) $50\%$ của $36$: $;36 \times 50 : 100 = 18$.

c) $2\%$ của $250$: $;250 \times 2 : 100 = 5$.

d) $11\%$ của $200$: $;200 \times 11 : 100 = 22$.

Đáp số: a) $6$ ; b) $18$ ; c) $5$ ; d) $22$.

Câu 3 (trang 29)

Đề bài: Khi thu hoạch táo, người ta lấy ra một thùng táo 30 kg thì thấy có 1,5 kg táo bị sâu.

a) Hỏi tỉ lệ táo bị sâu là bao nhiêu phần trăm?

b) Với tỉ lệ táo bị sâu đó, nếu lấy ra thùng táo nặng 80 kg thì có bao nhiêu ki-lô-gam táo không bị sâu?

Lời giải:

a) Tỉ lệ táo bị sâu là:

$$1{,}5 : 30 = 0{,}05 = 5\%.$$

b) Số ki-lô-gam táo bị sâu trong thùng $80$ kg là:

$$80 \times 5 : 100 = 4 ;\text{(kg)}.$$

Số ki-lô-gam táo không bị sâu trong thùng $80$ kg là:

$$80 – 4 = 76 ;\text{(kg)}.$$

Đáp số: a) $5\%$ ; b) $76$ kg.

Câu 4 (trang 29)

Đề bài: Mẹ cho Mai và Mi một số kẹo.

  • Mai nói rằng: “Tỉ số của số kẹo em có và số kẹo chị có là $\dfrac{5}{2}$.”
  • Mi trả lời: “Em chưa biết tỉ số là gì, em chỉ biết rằng số kẹo của em hơn của chị đúng 6 cái thôi!”.

Tính số kẹo của mỗi người.

Lời giải:

Em đọc lại đề: Mai là chị, Mi là em. Tỉ số của số kẹo em (Mi)số kẹo chị (Mai) là $\dfrac{5}{2}$, nghĩa là nếu số kẹo Mi là 5 phần thì số kẹo Mai là 2 phần như thế. Số kẹo Mi hơn số kẹo Mai là $6$ cái.

Đây là bài toán hiệu – tỉ.

Bước 1: Hiệu số phần bằng nhau là:

$$5 – 2 = 3 ;\text{(phần)}.$$

Bước 2: Số kẹo của Mai (chị) là:

$$6 : 3 \times 2 = 4 ;\text{(cái)}.$$

Bước 3: Số kẹo của Mi (em) là:

$$4 + 6 = 10 ;\text{(cái)}.$$

Đáp số: Mai $4$ cái kẹo ; Mi $10$ cái kẹo.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên