Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 57)
Câu 1 (trang 57)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Mai và Mi vừa làm một ngôi nhà bằng bìa cứng. Mặt sàn của ngôi nhà có dạng hình vuông với diện tích là $4 \text{ m}^2$. Diện tích mặt sàn của ngôi nhà đó tính theo đơn vị đề-xi-mét vuông là:
- A. $\dfrac{4}{100} \text{ dm}^2$
- B. $\dfrac{1}{400} \text{ dm}^2$
- C. $40 \text{ dm}^2$
- D. $400 \text{ dm}^2$

Lời giải:
Em nhớ: $1 \text{ m}^2 = 100 \text{ dm}^2$.
Đổi từ $\text{m}^2$ sang $\text{dm}^2$ (đơn vị lớn → đơn vị bé): nhân với $100$.
$$4 \text{ m}^2 = 4 \times 100 = 400 \text{ dm}^2.$$
Đáp án đúng: D. $400 \text{ dm}^2$.
Câu 2 (trang 57)
Đề bài: Số ?
a) $5 \text{ km}^2 = \boxed{?} \text{ ha}$ ; $12 \text{ m}^2 = \boxed{?} \text{ dm}^2$ ; $6 \text{ dm}^2 = \boxed{?} \text{ cm}^2$
b) $600 \text{ ha} = \boxed{?} \text{ km}^2$ ; $2500 \text{ dm}^2 = \boxed{?} \text{ m}^2$ ; $900 \text{ cm}^2 = \boxed{?} \text{ dm}^2$
c) $2 \text{ m}^2, 5 \text{ dm}^2 = \boxed{?} \text{ dm}^2$ ; $40 \text{ cm}^2, 4 \text{ mm}^2 = \boxed{?} \text{ mm}^2$ ; $615 \text{ dm}^2 = \boxed{?} \text{ m}^2, \boxed{?} \text{ dm}^2$
Lời giải:
Em nhớ 2 quy tắc chính:
- Đổi từ đơn vị lớn → đơn vị bé: nhân với $100$ (mỗi bậc liền nhau).
- Đổi từ đơn vị bé → đơn vị lớn: chia cho $100$.
Riêng $\text{km}^2$ và ha, $\text{m}^2$ và ha thì dùng công thức: $1 \text{ km}^2 = 100 \text{ ha}$ và $1 \text{ ha} = 10000 \text{ m}^2$.
a) Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé (nhân với $100$).
- $5 \text{ km}^2 = 5 \times 100 = 500 \text{ ha}$.
- $12 \text{ m}^2 = 12 \times 100 = 1200 \text{ dm}^2$.
- $6 \text{ dm}^2 = 6 \times 100 = 600 \text{ cm}^2$.
b) Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn (chia cho $100$).
- $600 \text{ ha} = 600 : 100 = 6 \text{ km}^2$.
- $2500 \text{ dm}^2 = 2500 : 100 = 25 \text{ m}^2$.
- $900 \text{ cm}^2 = 900 : 100 = 9 \text{ dm}^2$.
c) Với hai đơn vị đo kèm nhau, em đổi đơn vị lớn về đơn vị bé rồi cộng lại.
- $2 \text{ m}^2, 5 \text{ dm}^2$: đổi $2 \text{ m}^2 = 200 \text{ dm}^2$. Vậy $2 \text{ m}^2, 5 \text{ dm}^2 = 200 + 5 = 205 \text{ dm}^2$.
- $40 \text{ cm}^2, 4 \text{ mm}^2$: đổi $40 \text{ cm}^2 = 4000 \text{ mm}^2$. Vậy $40 \text{ cm}^2, 4 \text{ mm}^2 = 4000 + 4 = 4004 \text{ mm}^2$.
- $615 \text{ dm}^2 = ? \text{ m}^2, ? \text{ dm}^2$: chia $615$ cho $100$ được $6$ dư $15$. Vậy $615 \text{ dm}^2 = 6 \text{ m}^2, 15 \text{ dm}^2$.
Câu 3 (trang 57)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Biết mặt bàn học của Việt có dạng hình chữ nhật. Diện tích mặt bàn đó khoảng:
- A. $50 \text{ cm}^2$
- B. $50 \text{ dm}^2$
- C. $50 \text{ m}^2$
- D. $50 \text{ ha}$

Lời giải:
Em ước lượng theo kích thước quen thuộc.
- $50 \text{ cm}^2$: quá bé (chỉ cỡ bàn tay) → loại A.
- $50 \text{ dm}^2$: bằng 50 hình vuông cạnh $10 \text{ cm}$ ghép lại, cỡ mặt bàn học → hợp lí.
- $50 \text{ m}^2$: cỡ một căn phòng lớn → loại C.
- $50 \text{ ha}$: cỡ một khu đất/sân bóng rất rộng → loại D.
Đáp án đúng: B. $50 \text{ dm}^2$.
Luyện tập (trang 58 – 59)
Câu 1 (trang 58)
Đề bài: Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đồ vật, địa danh dưới đây.
Đồ vật/địa danh: Diện tích mặt sàn căn hộ ; Diện tích chiếc khăn mặt ; Diện tích tỉnh Lạng Sơn.
Số đo cho sẵn: $225 \text{ cm}^2$ ; $8310 \text{ km}^2$ ; $94 \text{ m}^2$.
Lời giải:
Em ghép dựa vào quy mô của mỗi đối tượng và đơn vị đo phù hợp.
- Diện tích chiếc khăn mặt: nhỏ, dùng $\text{cm}^2$ → $225 \text{ cm}^2$.
- Diện tích mặt sàn căn hộ: vừa, dùng $\text{m}^2$ → $94 \text{ m}^2$.
- Diện tích tỉnh Lạng Sơn: rất rộng, dùng $\text{km}^2$ → $8310 \text{ km}^2$.
Câu 2 (trang 59)
Đề bài: Số ?
a) $30 \text{ dm}^2 = \boxed{?} \text{ m}^2$ ; $271 \text{ mm}^2 = \boxed{?} \text{ cm}^2$ ; $54 \text{ m}^2 = \boxed{?} \text{ ha}$
b) $3 \text{ m}^2, 7 \text{ dm}^2 = \boxed{?} \text{ m}^2$ ; $8 \text{ cm}^2, 10 \text{ mm}^2 = \boxed{?} \text{ cm}^2$ ; $12 \text{ km}^2, 50 \text{ ha} = \boxed{?} \text{ km}^2$
Lời giải:
Đây là bài đổi đơn vị và viết kết quả dưới dạng số thập phân.
a) Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn (chia cho $100$, hoặc chia cho $10000$ nếu là $\text{m}^2$↔ha).
- $30 \text{ dm}^2 = 30 : 100 = 0{,}3 \text{ m}^2$.
- $271 \text{ mm}^2 = 271 : 100 = 2{,}71 \text{ cm}^2$.
- $54 \text{ m}^2 = 54 : 10000 = 0{,}0054 \text{ ha}$.
b) Với hai đơn vị kèm nhau, em giữ nguyên phần đơn vị lớn và viết phần đơn vị bé thành phần thập phân (chia cho $100$).
- $3 \text{ m}^2, 7 \text{ dm}^2 = 3 \text{ m}^2 + 7 : 100 \text{ m}^2 = 3 + 0{,}07 = 3{,}07 \text{ m}^2$.
- $8 \text{ cm}^2, 10 \text{ mm}^2 = 8 + 10 : 100 = 8 + 0{,}1 = 8{,}1 \text{ cm}^2$.
- $12 \text{ km}^2, 50 \text{ ha} = 12 + 50 : 100 = 12 + 0{,}5 = 12{,}5 \text{ km}^2$.
Câu 3 (trang 59)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Ô cửa sổ thông gió ở bếp nhà Mai có dạng hình chữ nhật với chiều dài $1 \text{ m}$ và chiều rộng $\dfrac{3}{5} \text{ m}$. Diện tích của ô cửa sổ đó là:
- A. $\dfrac{3}{5} \text{ m}$
- B. $\dfrac{3}{5} \text{ dm}^2$
- C. $600 \text{ dm}^2$
- D. $60 \text{ dm}^2$

Lời giải:
Bước 1: Tính diện tích ô cửa sổ theo $\text{m}^2$.
$$S = 1 \times \dfrac{3}{5} = \dfrac{3}{5} \text{ (m}^2\text{)}.$$
Bước 2: Đổi ra $\text{dm}^2$ (vì các đáp án B, C, D đều dùng $\text{dm}^2$).
Ta có $1 \text{ m}^2 = 100 \text{ dm}^2$, nên:
$$\dfrac{3}{5} \text{ m}^2 = \dfrac{3}{5} \times 100 = 60 \text{ dm}^2.$$
Đáp án đúng: D. $60 \text{ dm}^2$.
Chú ý: đáp án A ghi $\dfrac{3}{5} \text{ m}$ là đơn vị chiều dài (không phải diện tích) nên sai; đáp án B thiếu $100$ lần; đáp án C thừa 10 lần.
Câu 4 (trang 59)
Đề bài: Bác Tư có 1 ha đất. Bác đã dùng $\dfrac{9}{10}$ mảnh đất để trồng cây, làm đường và phần còn lại để xây nhà. Hỏi bác Tư dùng bao nhiêu mét vuông đất để xây nhà?
Lời giải:
Bước 1: Tính phần đất dùng để xây nhà (theo phân số).
Cả mảnh đất là $1$ (hay $\dfrac{10}{10}$). Bác đã dùng $\dfrac{9}{10}$ để trồng cây, làm đường. Phần còn lại để xây nhà:
$$1 – \dfrac{9}{10} = \dfrac{1}{10} \text{ (mảnh đất)}.$$
Bước 2: Đổi 1 ha ra $\text{m}^2$.
$$1 \text{ ha} = 10000 \text{ m}^2.$$
Bước 3: Tính diện tích phần đất xây nhà.
$$\dfrac{1}{10} \times 10000 = 1000 \text{ (m}^2\text{)}.$$
Đáp số: Bác Tư dùng $1000 \text{ m}^2$ đất để xây nhà.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
