Giải bài tập SGK: Bài 66: Thực hành và trải nghiệm. Thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê – Toán 5

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 96 – 98)

Câu 1 (trang 96 – 97)

Đề bài: Cuối tuần này chúng mình sẽ tổ chức chương trình “Đổi cũ lấy mới” ngay tại phòng học của lớp. Hôm nay, cả lớp cần dọn dẹp và sắp xếp lại các đồ vật trong phòng học.

Áp dụng kiến thức đã học, Rô-bốt đề xuất dùng xúc xắc để chia nhóm phân công nhiệm vụ:

Mặt trên 1 chấm 2 chấm 3 chấm, 4 chấm 5 chấm, 6 chấm
Nhiệm vụ Quét và lau sàn Lau cửa Kê bàn ghế Trang trí lớp

Mỗi bạn gieo xúc xắc $1$ lần, nhận được xúc xắc với mặt trên có số chấm là bao nhiêu thì tham gia nhóm tương ứng.

Hãy thực hiện việc chia nhóm theo đề xuất và hoàn thành bảng dưới đây.

Nhóm Quét và lau sàn Lau cửa Kê bàn ghế Trang trí lớp
Số bạn ? ? ? ?

Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi:

a) Mỗi nhóm có bao nhiêu bạn? Nhóm nào có nhiều bạn nhất?

b) Viết tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng “xuất hiện mặt $1$ chấm” so với tổng số lần gieo xúc xắc.

Lời giải:

Đây là bài thực hành, kết quả phụ thuộc vào từng lớp. Em xin trình bày một kết quả ví dụ với lớp có $30$ bạn để tham khảo.

Bảng số liệu ví dụ:

Nhóm Quét và lau sàn Lau cửa Kê bàn ghế Trang trí lớp
Số bạn 4 6 11 9

Em kiểm tra tổng: $4 + 6 + 11 + 9 = 30$ (đúng bằng số bạn của lớp).

a) Theo bảng ví dụ:

  • Nhóm Quét và lau sàn: $4$ bạn.
  • Nhóm Lau cửa: $6$ bạn.
  • Nhóm Kê bàn ghế: $11$ bạn.
  • Nhóm Trang trí lớp: $9$ bạn.

So sánh: $11 > 9 > 6 > 4$ → nhóm Kê bàn ghế có nhiều bạn nhất.

b) Khả năng “xuất hiện mặt $1$ chấm” tương ứng với nhóm Quét và lau sàn có $4$ bạn. Tổng số lần gieo bằng số bạn ($30$ bạn).

Tỉ số cần tìm là: $;\dfrac{4}{30}$.

(Các em tự gieo xúc xắc trong lớp mình và làm tương tự với kết quả riêng.)

Câu 2 (trang 97 – 98)

Đề bài: Dự án “Đổi đồ cũ lấy cây xanh”.

Theo kế hoạch, lớp sẽ tiếp nhận quần áo mùa hè để tặng cho các bạn cùng độ tuổi và những quyển lịch cũ để tái sử dụng làm sách chữ nổi cho người khiếm thị.

Dự án sẽ đổi quần áo và lịch để lấy các chậu cây giống như sau:

Đồ vật 2 chiếc áo 1 chiếc quần dài 2 quyển lịch
Cây 1 cây cà chua 1 cây chà là 1 cây bơ

Trước hết, hãy phân loại những đồ vật do các thành viên trong lớp mình tự quyên góp và tính số cây mà các bạn đổi được nhé. Đừng quên ghi lại kết quả vào bảng dưới đây.

Đồ vật Áo Quần dài Lịch
Số lượng đồ vật quyên góp được ? ? ?

Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết chúng mình quyên góp được bao nhiêu đồ vật mỗi loại và tính toán số cây cà chua, chà là, bơ để đổi cho các bạn trong lớp nhé!

Lời giải:

Đây là bài thực hành, kết quả phụ thuộc vào số đồ vật lớp em quyên góp được. Em xin trình bày một kết quả ví dụ để tham khảo.

Bảng số liệu ví dụ:

Đồ vật Áo Quần dài Lịch
Số lượng đồ vật quyên góp được 20 chiếc 8 chiếc 12 quyển

Em tính số cây đổi được theo quy ước:

  • Cây cà chua: cứ $2$ chiếc áo đổi $1$ cây → có $20$ chiếc áo: $$20 : 2 = 10 ;(\text{cây cà chua}).$$
  • Cây chà là: cứ $1$ chiếc quần dài đổi $1$ cây → có $8$ chiếc quần dài: $$8 ;(\text{cây chà là}).$$
  • Cây bơ: cứ $2$ quyển lịch đổi $1$ cây → có $12$ quyển lịch: $$12 : 2 = 6 ;(\text{cây bơ}).$$

Vậy với ví dụ trên, lớp đổi được $10$ cây cà chua, $8$ cây chà là và $6$ cây bơ.

(Các em tự thống kê đồ vật lớp mình quyên góp và làm tương tự.)

Hoạt động (trang 98 – 99)

Câu 1 (trang 98)

Đề bài: Tại năm học cuối cùng của cấp Tiểu học, chúng mình hãy cùng nhau nhìn lại quãng thời gian đã qua và thực hiện cuộc khảo sát: Điều gì khiến em nhớ nhất ở trường tiểu học? Hãy thu thập và biểu diễn các số liệu vào bảng dưới đây.

Yếu tố Khuôn viên trường học Bạn bè Thầy cô Thư viện của trường Khác
Số bạn chọn ? ? ? ? ?

Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết điều gì khiến nhiều bạn cảm thấy nhớ nhất ở trường tiểu học.

Lời giải:

Đây là bài khảo sát thực tế, kết quả tùy vào lớp em. Em xin trình bày một kết quả ví dụ với lớp có $30$ bạn.

Bảng số liệu ví dụ:

Yếu tố Khuôn viên trường học Bạn bè Thầy cô Thư viện của trường Khác
Số bạn chọn 5 12 8 3 2

Em kiểm tra tổng: $5 + 12 + 8 + 3 + 2 = 30$ (đúng bằng số bạn của lớp).

So sánh: $12 > 8 > 5 > 3 > 2$.

Vậy Bạn bè là điều khiến nhiều bạn cảm thấy nhớ nhất ở trường tiểu học ($12$ bạn chọn).

(Các em tự khảo sát lớp mình và làm tương tự.)

Câu 2 (trang 99)

Đề bài: Hãy thực hiện một cuộc khảo sát về mức độ hài lòng của mỗi bạn trong nhóm với trường của chúng mình và ghi lại kết quả thành một dãy số liệu (đơn vị: điểm) theo quy ước như sau:

Mức độ Rất hài lòng Hài lòng Bình thường Không hài lòng ở một số điểm Không hài lòng
Số điểm 5 4 3 2 1

a) Số?

Dựa vào kết quả thu thập được, hãy hoàn thành bảng số liệu dưới đây.

Số điểm 1 2 3 4 5
Số bạn ? ? ? ? ?

b) Quan sát bảng số liệu và trả lời câu hỏi:

  • Có bao nhiêu bạn cảm thấy rất hài lòng với ngôi trường hiện tại?
  • Số điểm nào xuất hiện nhiều nhất?
  • Số điểm trung bình về mức độ hài lòng với trường học của các bạn trong nhóm em là bao nhiêu?

Lời giải:

Đây là bài khảo sát thực tế, kết quả tùy vào nhóm em. Em xin trình bày một kết quả ví dụ với nhóm có $10$ bạn.

a) Bảng số liệu ví dụ:

Số điểm 1 2 3 4 5
Số bạn 0 1 3 4 2

Em kiểm tra tổng: $0 + 1 + 3 + 4 + 2 = 10$ (đúng bằng số bạn của nhóm).

b) Em quan sát bảng và trả lời:

  • Rất hài lòng ứng với $5$ điểm $\rightarrow$ có $2$ bạn cảm thấy rất hài lòng với ngôi trường hiện tại.
  • So sánh: $4 > 3 > 2 > 1 > 0$. Vậy số điểm xuất hiện nhiều nhất là $4$ điểm ($4$ bạn).
  • Tính số điểm trung bình:

Tổng số điểm của cả nhóm:

$$1 \times 0 + 2 \times 1 + 3 \times 3 + 4 \times 4 + 5 \times 2 = 0 + 2 + 9 + 16 + 10 = 37 ;(\text{điểm}).$$

Số điểm trung bình về mức độ hài lòng:

$$37 : 10 = 3{,}7 ;(\text{điểm}).$$

(Các em tự khảo sát nhóm mình và làm tương tự với kết quả riêng.)

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên