Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 120 – 121) – Phần 1
Câu 1 (trang 120)
Đề bài: Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó.
Các cách đọc: “Một trăm tám mươi phẩy một” ; “Hai mươi ba phẩy tám mươi mốt” ; “Không phẩy không mười chín” ; “Hai phẩy ba trăm tám mươi lăm”.
Các số thập phân: $23{,}81$ ; $0{,}019$ ; $2{,}385$ ; $180{,}1$.

Lời giải:
Em đọc từng số thập phân rồi ghép với cách đọc tương ứng:
- “Một trăm tám mươi phẩy một” → $\boxed{180{,}1}$.
- “Hai mươi ba phẩy tám mươi mốt” → $\boxed{23{,}81}$.
- “Không phẩy không mười chín” → $\boxed{0{,}019}$.
- “Hai phẩy ba trăm tám mươi lăm” → $\boxed{2{,}385}$.
Câu 2 (trang 120)
Đề bài: Số?
a) $8$ mm $= \boxed{?}$ m
b) $17$ ml $= \boxed{?}$ l
c) $500$ g $= \boxed{?}$ kg
Lời giải:
Em nhớ:
- $1$ m $= 1000$ mm nên đổi mm sang m thì chia cho $1000$.
- $1$ l $= 1000$ ml nên đổi ml sang l thì chia cho $1000$.
- $1$ kg $= 1000$ g nên đổi g sang kg thì chia cho $1000$.
a) $8$ mm $= 8 : 1000 = 0{,}008$ m. Vậy $8$ mm $= \boxed{0{,}008}$ m.
b) $17$ ml $= 17 : 1000 = 0{,}017$ l. Vậy $17$ ml $= \boxed{0{,}017}$ l.
c) $500$ g $= 500 : 1000 = 0{,}5$ kg. Vậy $500$ g $= \boxed{0{,}5}$ kg.
Câu 3 (trang 120)
Đề bài: Đ, S?
a) Chữ số $3$ trong số $2{,}03$ thuộc hàng phần trăm. $\boxed{?}$
b) Chữ số $3$ trong số $109{,}37$ thuộc hàng chục. $\boxed{?}$
c) Chữ số $3$ trong số $98{,}213$ thuộc hàng phần nghìn. $\boxed{?}$
Lời giải:
Em nhớ thứ tự các hàng trong một số thập phân (tính từ dấu phẩy sang phải): hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn, …
a) Số $2{,}03$: chữ số $0$ ở hàng phần mười, chữ số $3$ ở hàng phần trăm. → Đ (Đúng).
b) Số $109{,}37$: chữ số $3$ ở hàng phần mười (không phải hàng chục). Hàng chục của số này là chữ số $0$. → S (Sai).
c) Số $98{,}213$: chữ số $2$ ở hàng phần mười, chữ số $1$ ở hàng phần trăm, chữ số $3$ ở hàng phần nghìn. → Đ (Đúng).
Câu 4 (trang 121)
Đề bài: Nêu số thập phân thích hợp với số đo chiều cao (theo đơn vị mét) của mỗi bạn. Sau đó cho biết phần nguyên, phần thập phân của số thập phân đó.

Lời giải:
Em đổi chiều cao mỗi bạn từ cm sang m (nhớ $1$ m $= 100$ cm nên chia cho $100$).
| Bạn | Chiều cao | Phần nguyên | Phần thập phân |
|---|---|---|---|
| 1 | $1{,}56$ m | $1$ | $56$ |
| 2 | $0{,}9$ m | $0$ | $9$ |
| 3 | $1{,}25$ m | $1$ | $25$ |
- Bạn 1: $156$ cm $= 1{,}56$ m.
- Bạn 2: $90$ cm $= 0{,}9$ m.
- Bạn 3: $125$ cm $= 1{,}25$ m.
Luyện tập (trang 121 – 122) – Phần 2
Câu 1 (trang 121)
Đề bài: >, <, =?
a) $18{,}99 \boxed{?} 20{,}17$
b) $70{,}8 \boxed{?} 70{,}8$
c) $100{,}10 \boxed{?} 100{,}1$
Lời giải:
Em nhớ: khi so sánh hai số thập phân, ta so sánh phần nguyên trước. Nếu phần nguyên bằng nhau thì so sánh hàng phần mười, rồi hàng phần trăm, …
a) So sánh phần nguyên: $18 < 20$ nên $18{,}99 < 20{,}17$.
b) Hai số giống hệt nhau nên $70{,}8 = 70{,}8$.
c) Số $100{,}10$ và $100{,}1$: nếu bỏ chữ số $0$ tận cùng bên phải phần thập phân của $100{,}10$ thì được $100{,}1$. Vậy hai số bằng nhau: $100{,}10 = 100{,}1$.
Câu 2 (trang 121)
Đề bài: Khi so sánh hai số $17{,}1$ và $9{,}725$, Việt so sánh như sau:
“Vì số $17{,}1$ có ba chữ số. Trong khi số $9{,}725$ có tới bốn chữ số nên số $17{,}1$ bé hơn số $9{,}725$”.
Hãy nhận xét cách so sánh của Việt.

Lời giải:
Việt so sánh sai. Khi so sánh hai số thập phân, em không được dựa vào số lượng chữ số mà phải so sánh phần nguyên trước.
Em so sánh đúng:
- Phần nguyên của $17{,}1$ là $17$.
- Phần nguyên của $9{,}725$ là $9$.
- Vì $17 > 9$ nên $17{,}1 > 9{,}725$.
Vậy $17{,}1 > 9{,}725$ (ngược lại với kết luận của Việt).
Câu 3 (trang 121)
Đề bài: Rô-bốt vào siêu thị mua các loại quả như sau:
- Cà chua: $2{.}50$ kg
- Dưa hấu: $4{.}19$ kg
- Chuối: $4{.}00$ kg
- Nho: $1{.}75$ kg
(Ở một số loại cân, người ta sử dụng dấu “.” để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân trong số thập phân.)
a) Rô-bốt đã mua mỗi loại quả bao nhiêu ki-lô-gam?
b) Sắp xếp cân nặng các loại quả theo thứ tự từ bé đến lớn.

Lời giải:
a) Em thay dấu “.” bằng dấu “,” để được số thập phân theo cách viết ở Việt Nam:
- Cà chua: $2{,}50$ kg $= 2{,}5$ kg.
- Dưa hấu: $4{,}19$ kg.
- Chuối: $4{,}00$ kg $= 4$ kg.
- Nho: $1{,}75$ kg.
b) Em so sánh cân nặng các loại quả:
$$1{,}75 < 2{,}5 < 4 < 4{,}19.$$
Sắp xếp từ bé đến lớn: Nho, Cà chua, Chuối, Dưa hấu.
Câu 4 (trang 122)
Đề bài: Hãy thay một kí tự vào dấu “?” để được một số lớn hơn $2$ nhưng bé hơn $3$.
$$2 \boxed{?} 1$$
Lời giải:
Em cần một số lớn hơn $2$ và bé hơn $3$, tức là số nằm giữa $2$ và $3$ trên tia số.
Nếu thay dấu “?” bằng dấu phẩy (,) thì được số $2{,}1$.
Kiểm tra: $2 < 2{,}1 < 3$. ✓
Vậy kí tự cần thay vào dấu “?” là dấu phẩy (,), được số $2{,}1$.
Luyện tập (trang 122) – Phần 3
Câu 1 (trang 122)
Đề bài: Số?
a) $173$ cm $= \boxed{?}$ m ; $;82$ dm $= \boxed{?}$ m ; $;800$ kg $= \boxed{?}$ tấn.
b) $3$ $dm^2 = \boxed{?}$ $m^2$ ; $;1$ $m^2$ $5$ $dm^2 = \boxed{?}$ $m^2$ ; $;3$ $dm^2$ $75$ $cm^2 = \boxed{?}$ $dm^2$.
Lời giải:
a) Em nhớ các mối quan hệ:
- $1$ m $= 100$ cm nên đổi cm sang m thì chia cho $100$: $;173$ cm $= 173 : 100 = 1{,}73$ m.
- $1$ m $= 10$ dm nên đổi dm sang m thì chia cho $10$: $;82$ dm $= 82 : 10 = 8{,}2$ m.
- $1$ tấn $= 1000$ kg nên đổi kg sang tấn thì chia cho $1000$: $;800$ kg $= 800 : 1000 = 0{,}8$ tấn.
b) Em nhớ: $1$ $m^2 = 100$ $dm^2$ và $1$ $dm^2 = 100$ $cm^2$.
- $3$ $dm^2 = 3 : 100 = 0{,}03$ ($m^2$).
- $1$ $m^2$ $5$ $dm^2 = 1$ $m^2 + \dfrac{5}{100}$ $m^2 = 1{,}05$ ($m^2$).
- $3$ $dm^2$ $75$ $cm^2 = 3$ $dm^2 + \dfrac{75}{100}$ $dm^2 = 3{,}75$ ($dm^2$).
Câu 2 (trang 122)
Đề bài: Số?
a) Túi cà chua cân nặng $\boxed{?}$ kg.
b) Túi hành tây cân nặng $\boxed{?}$ kg.

Lời giải:
a) Nhìn cân bên trái, kim chỉ vạch $1{,}4$. Vậy túi cà chua cân nặng $\boxed{1{,}4}$ kg.
b) Nhìn cân bên phải, kim chỉ vạch $600$ g. Em đổi $600$ g $= 0{,}6$ kg. Vậy túi hành tây cân nặng $\boxed{0{,}6}$ kg.
Câu 3 (trang 122)
Đề bài: Hãy làm tròn các số thập phân dưới đây đến hàng phần trăm.
$$9{,}548 \quad ; \quad 17{,}153 \quad ; \quad 100{,}917 \quad ; \quad 0{,}105$$
Lời giải:
Em nhớ: khi làm tròn đến hàng phần trăm, em nhìn chữ số hàng phần nghìn (chữ số ngay sau hàng phần trăm):
- Nếu chữ số đó $\geq 5$ thì làm tròn lên (cộng thêm $1$ vào hàng phần trăm).
- Nếu chữ số đó $< 5$ thì làm tròn xuống (giữ nguyên hàng phần trăm).
$9{,}548$: chữ số hàng phần nghìn là $8$ ($\geq 5$) → làm tròn lên → $\boxed{9{,}55}$.
$17{,}153$: chữ số hàng phần nghìn là $3$ ($< 5$) → làm tròn xuống → $\boxed{17{,}15}$.
$100{,}917$: chữ số hàng phần nghìn là $7$ ($\geq 5$) → làm tròn lên → $\boxed{100{,}92}$.
$0{,}105$: chữ số hàng phần nghìn là $5$ ($\geq 5$) → làm tròn lên → $\boxed{0{,}11}$.
Câu 4 (trang 122)
Đề bài: Tính đến năm 2022, Liên đoàn Điền kinh Quốc tế ghi nhận một số kỉ lục điền kinh như bảng sau:
| Cự li | Kỉ lục |
|---|---|
| Chạy 100 m | $9{,}58$ giây |
| Chạy 200 m | $19{,}19$ giây |
Hãy làm tròn các kỉ lục trên đến:
a) Hàng phần mười.
b) Số tự nhiên gần nhất.
Lời giải:
a) Làm tròn đến hàng phần mười: em nhìn chữ số hàng phần trăm (chữ số ngay sau hàng phần mười).
- $9{,}58$: chữ số hàng phần trăm là $8$ ($\geq 5$) → làm tròn lên → $\boxed{9{,}6}$ giây.
- $19{,}19$: chữ số hàng phần trăm là $9$ ($\geq 5$) → làm tròn lên → $\boxed{19{,}2}$ giây.
b) Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất: em nhìn chữ số hàng phần mười.
- $9{,}58$: chữ số hàng phần mười là $5$ ($\geq 5$) → làm tròn lên → $\boxed{10}$ giây.
- $19{,}19$: chữ số hàng phần mười là $1$ ($< 5$) → làm tròn xuống → $\boxed{19}$ giây.
Bảng kết quả:
| Cự li | Kỉ lục | Làm tròn hàng phần mười | Làm tròn số tự nhiên |
|---|---|---|---|
| Chạy 100 m | $9{,}58$ giây | $9{,}6$ giây | $10$ giây |
| Chạy 200 m | $19{,}19$ giây | $19{,}2$ giây | $19$ giây |

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
