Giải bài tập SGK: Bài 26: Hình thang. Diện tích hình thang – Toán 5

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 99)

Câu 1 (trang 99)

Đề bài: Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thang?

Lời giải:

Em nhớ: hình thang là tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song (gọi là hai cạnh đáy).

Quan sát 5 hình đã cho, em kiểm tra xem hình nào có hai cạnh đối diện song song:

  • Hình A: có hai cạnh đối diện song song → là hình thang.
  • Hình B: không có cặp cạnh nào song song → không phải hình thang.
  • Hình C: có hai cạnh đối diện song song → là hình thang.
  • Hình D: không có cặp cạnh nào song song → không phải hình thang.
  • Hình E: có hai cạnh đối diện song song → là hình thang.

Vậy các hình là hình thang là: A, C, E.

Câu 2 (trang 99)

Đề bài: Dưới đây là một số hình ảnh thực tế có dạng hình thang. Em hãy tìm thêm một số hình ảnh thực tế có dạng hình thang.

Lời giải:

Em có thể kể thêm một số đồ vật có dạng hình thang trong thực tế như:

  • Mặt cái xẻng.
  • Cái chậu hoa (nhìn từ phía trước).
  • Túi xách hình thang.
  • Biển báo giao thông hình thang.
  • Mặt bên của cái ghế đẩu.
  • Cái phễu (nhìn ngang).

Gợi ý cho em: Bất kì đồ vật nào có mặt là hình tứ giác với một cặp cạnh đối diện song song đều có dạng hình thang.

Câu 3 (trang 99)

Đề bài:

a) Hình thang vuông.

Chong chóng có 4 cánh. Mỗi cánh chong chóng có dạng một hình thang vuông. Quan sát hình thang vuông ABCD.

b) Sử dụng ê ke để kiểm tra xem mỗi hình thang bên có phải là hình thang vuông hay không.

Lời giải:

a) Em nhớ: hình thang vuông là hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy.

Quan sát hình thang vuông ABCD: cạnh bên AD vuông góc với hai đáy AB và DC (có kí hiệu góc vuông ở A và D).

b) Em dùng ê ke áp vào cạnh bên của mỗi hình thang:

  • Hình thang thứ nhất: cạnh bên bên trái vuông góc với hai đáy → là hình thang vuông.
  • Hình thang thứ hai: không có cạnh bên nào vuông góc với hai đáy → không phải hình thang vuông.

Hoạt động (trang 100 – 101) – Vẽ hình thang

Câu 1 (trang 100)

Đề bài: Vẽ hình thang MNPQ với MN và QP là hai đáy (trên giấy kẻ ô vuông).

Câu 2 (trang 100 – 101)

Đề bài: Cho hình vẽ:

Thực hiện yêu cầu vẽ thêm hai đoạn thẳng vào hình vẽ để được một hình thang, Mai và Việt đã làm như sau:

Hỏi bạn nào thực hiện đúng yêu cầu?

Lời giải:

Em kiểm tra hình của mỗi bạn xem có đúng là hình thang không (tức là có một cặp cạnh đối diện song song).

  • Hình của Mai: có hai cạnh đối diện song song → là hình thang → Mai làm đúng.
  • Hình của Việt: không có cặp cạnh đối diện nào song song → không phải là hình thang → Việt làm chưa đúng.

Vậy bạn Mai thực hiện đúng yêu cầu.

Câu 3 (trang 101)

Đề bài: Vẽ hình (theo mẫu).

Em sử dụng bút chì, thước kẻ và vẽ lên vở ô li hình tương tự.

Câu 4 (trang 101)

Đề bài:

a) Vẽ hình (theo mẫu).

b) Tô màu trang trí hình em vừa vẽ được ở câu a.

a) Em sử dụng bút chì, thước kẻ vẽ hình tương tự vào vở ô li.

b) Em tô màu trang trí hình em vừa vẽ.

Hoạt động (trang 103) – Diện tích hình thang

Câu 1 (trang 103)

Đề bài: Tính diện tích hình thang, biết:

a) Độ dài hai đáy lần lượt là 4 cm và 6 cm; chiều cao là 3 cm.

b) Độ dài hai đáy lần lượt là 11 cm và 9 cm; chiều cao là 8 cm.

Lời giải:

Em nhớ công thức: Diện tích hình thang = tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2 (cùng một đơn vị đo).

$$S = \dfrac{(a + b) \times h}{2}$$

a) Diện tích hình thang là:

$$\dfrac{(4 + 6) \times 3}{2} = \dfrac{10 \times 3}{2} = 15 ;(cm^2).$$

b) Diện tích hình thang là:

$$\dfrac{(11 + 9) \times 8}{2} = \dfrac{20 \times 8}{2} = 80 ;(cm^2).$$

Đáp số: a) $15 ; cm^2$ ; b) $80 ; cm^2$.

Câu 2 (trang 103)

Đề bài: Dùng 6 cái bàn giống nhau với mặt bàn hình thang có kích thước như hình 1 để ghép thành một bàn đa năng như hình 2. Tính diện tích mặt bàn đa năng.

Lời giải:

Bước 1: Tính diện tích một mặt bàn hình thang.

$$\dfrac{(120 + 60) \times 55}{2} = \dfrac{180 \times 55}{2} = \dfrac{9900}{2} = 4950 ;(cm^2).$$

Bước 2: Bàn đa năng được ghép từ 6 cái bàn giống nhau. Diện tích mặt bàn đa năng là:

$$4950 \times 6 = 29700 ;(cm^2).$$

Đáp số: $29700 ; cm^2$.

Câu 3 (trang 103)

Đề bài:

a) Hình bên là bản vẽ thiết kế một ngôi nhà trên mảnh đất có dạng hình thang vuông. Tính diện tích mảnh đất đó.

b) Với mảnh đất như vậy, hãy thiết kế lại các phòng theo ý thích của em.

Lời giải:

a) Quan sát hình, em thấy mảnh đất hình thang vuông có:

  • Đáy bé (dưới): $7$ m.
  • Đáy lớn (trên): $7 + 2 = 9$ m (gồm phần các phòng và phần trồng cây).
  • Chiều cao: $13$ m.

Diện tích mảnh đất là:

$$\dfrac{(9 + 7) \times 13}{2} = \dfrac{16 \times 13}{2} = \dfrac{208}{2} = 104 ;(m^2).$$

Đáp số: $104 ; m^2$.

b) Em tự thiết kế lại các phòng theo ý thích của em.

Luyện tập (trang 104)

Câu 1 (trang 104)

Đề bài: Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là a và b; chiều cao là h được cho như bảng dưới đây.

a 12 cm 14 dm 6 m 20 cm
b 8 cm 6 dm 4 m 15 cm
h 6 cm 10 dm 4 m 10 cm
Diện tích hình thang ? ? ? ?

Lời giải:

Em áp dụng công thức $S = \dfrac{(a + b) \times h}{2}$ cho từng cột.

Cột 1 (a = 12 cm, b = 8 cm, h = 6 cm):

$$\dfrac{(12 + 8) \times 6}{2} = \dfrac{20 \times 6}{2} = 60 ;(cm^2).$$

Cột 2 (a = 14 dm, b = 6 dm, h = 10 dm):

$$\dfrac{(14 + 6) \times 10}{2} = \dfrac{20 \times 10}{2} = 100 ;(dm^2).$$

Cột 3 (a = 6 m, b = 4 m, h = 4 m):

$$\dfrac{(6 + 4) \times 4}{2} = \dfrac{10 \times 4}{2} = 20 ;(m^2).$$

Cột 4 (a = 20 cm, b = 15 cm, h = 10 cm):

$$\dfrac{(20 + 15) \times 10}{2} = \dfrac{35 \times 10}{2} = 175 ;(cm^2).$$

Bảng hoàn chỉnh:

a 12 cm 14 dm 6 m 20 cm
b 8 cm 6 dm 4 m 15 cm
h 6 cm 10 dm 4 m 10 cm
Diện tích hình thang $60 ; cm^2$ $100 ; dm^2$ $20 ; m^2$ $175 ; cm^2$

Câu 2 (trang 104)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

Diện tích hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 25 cm và 15 cm; chiều cao 1 dm là:

A. $4 ; cm^2$ B. $2 ; cm^2$ C. $2 ; dm^2$ D. $4 ; dm^2$

Lời giải:

Hai đáy và chiều cao phải cùng một đơn vị đo. Em đổi $1$ dm $= 10$ cm.

Diện tích hình thang là:

$$\dfrac{(25 + 15) \times 10}{2} = \dfrac{40 \times 10}{2} = 200 ;(cm^2).$$

Đổi $200 ; cm^2 = 2 ; dm^2$ (vì $1 ; dm^2 = 100 ; cm^2$).

Chọn đáp án C. $2 ; dm^2$.

Câu 3 (trang 104)

Đề bài: Tính diện tích con thuyền như hình dưới đây, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh dài 1 cm.

Lời giải:

Em quan sát hình, con thuyền gồm:

  • Thân thuyền có dạng hình thang (đáy lớn 11 cm, đáy bé 5 cm, chiều cao 3 cm).
  • Hai cánh buồm có dạng hình tam giác, mỗi cánh có đáy 3 cm và chiều cao 4 cm.

Diện tích thân thuyền là:

$$\dfrac{(11 + 5) \times 3}{2} = \dfrac{16 \times 3}{2} = 24 ;(cm^2).$$

Diện tích mỗi cánh buồm là:

$$\dfrac{3 \times 4}{2} = 6 ;(cm^2).$$

Diện tích con thuyền (thân thuyền và 2 cánh buồm) là:

$$24 + 6 \times 2 = 24 + 12 = 36 ;(cm^2).$$

Đáp số: $36 ; cm^2$.

Câu 4 (trang 104)

Đề bài: Một mảnh đất dạng hình thang có độ dài hai đáy là 35 m và 15 m, chiều cao là 20 m. Tính số tiền mua cỏ để vừa đủ phủ kín mảnh đất đó, biết rằng mỗi mét vuông cỏ có giá tiền là 45000 đồng.

Lời giải:

Bước 1: Tính diện tích mảnh đất hình thang.

$$\dfrac{(35 + 15) \times 20}{2} = \dfrac{50 \times 20}{2} = \dfrac{1000}{2} = 500 ;(m^2).$$

Bước 2: Tính số tiền mua cỏ. Mỗi mét vuông cỏ giá $45000$ đồng nên $500$ mét vuông cỏ giá:

$$45000 \times 500 = 22500000 ;(đồng).$$

Đáp số: $22500000$ đồng.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên