Giải bài tập SGK: Bài 73: Ôn tập toán chuyển động đều – Toán 5

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Luyện tập (trang 121)

Câu 1 (trang 121)

Đề bài: Số?

Buổi sáng, Việt chạy quãng đường dài $360$ m trong $3$ phút. Như vậy:

a) Vận tốc chạy của Việt là $\boxed{?}$ km/h.

b) Vận tốc chạy của Việt là $\boxed{?}$ m/s.

Lời giải:

Em nhớ công thức: ${\;}\text{Vận tốc} = \text{quãng đường} : \text{thời gian}$.

b) Em tính vận tốc theo m/s trước (đơn vị dễ đổi).

Đổi $3$ phút $= 3 \times 60 = 180$ (giây).

Vận tốc của Việt:

$$360 : 180 = 2 {\;}(m/s).$$

a) Đổi vận tốc từ m/s sang km/h (nhớ: $1$ m/s $= 3{,}6$ km/h):

$$2 \times 3{,}6 = 7{,}2 {\;}(km/h).$$

Đáp số: a) $7{,}2$ km/h; b) $2$ m/s.

Câu 2 (trang 121)

Đề bài: Đường hầm Thủ Thiêm vượt sông Sài Gòn có chiều dài $1{,}49$ km. Một người đi xe máy vào cửa hầm lúc $8$ giờ $18$ phút, ra khỏi cửa hầm lúc $8$ giờ $21$ phút. Tính vận tốc của người đi xe máy.

Lời giải:

Bước 1: Tính thời gian người đi xe máy qua hầm:

$$8 \text{ giờ } 21 \text{ phút} – 8 \text{ giờ } 18 \text{ phút} = 3 \text{ phút}.$$

Bước 2: Đổi $3$ phút sang giờ (để vận tốc ra đơn vị km/h):

$$3 \text{ phút} = \dfrac{3}{60} \text{ giờ} = 0{,}05 \text{ giờ}.$$

Bước 3: Tính vận tốc của người đi xe máy:

$$1{,}49 : 0{,}05 = 29{,}8 {\;}(km/h).$$

Đáp số: $29{,}8$ km/h.

Câu 3 (trang 121)

Đề bài: Quãng đường Hà Nội – Thanh Hoá dài $156$ km. Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc $8$ giờ $30$ phút với vận tốc $60$ km/h. Hỏi ô tô đó đến Thanh Hoá lúc mấy giờ?

Lời giải:

Em nhớ công thức: ${\;}\text{Thời gian} = \text{quãng đường} : \text{vận tốc}$.

Bước 1: Tính thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh Hoá:

$$156 : 60 = 2{,}6 {\;}(\text{giờ}).$$

Bước 2: Đổi $2{,}6$ giờ sang giờ – phút:

$$2{,}6 \text{ giờ} = 2 \text{ giờ } + 0{,}6 \times 60 \text{ phút} = 2 \text{ giờ } 36 \text{ phút}.$$

Bước 3: Tính thời điểm ô tô đến Thanh Hoá:

$$8 \text{ giờ } 30 \text{ phút} + 2 \text{ giờ } 36 \text{ phút} = 11 \text{ giờ } 6 \text{ phút}.$$

Đáp số: $11$ giờ $6$ phút.

Câu 4 (trang 121)

Đề bài: Lớp của Mai đi tham quan, ô tô khởi hành từ trường lúc $7$ giờ $45$ phút và đến địa điểm tham quan lúc $9$ giờ $15$ phút cùng ngày. Biết rằng ô tô đi với vận tốc là $42$ km/h. Hỏi quãng đường từ trường đến địa điểm tham quan dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Lời giải:

Em nhớ công thức: ${\;}\text{Quãng đường} = \text{vận tốc} \times \text{thời gian}$.

Bước 1: Tính thời gian ô tô đi:

$$9 \text{ giờ } 15 \text{ phút} – 7 \text{ giờ } 45 \text{ phút} = 1 \text{ giờ } 30 \text{ phút}.$$

Bước 2: Đổi thời gian sang giờ:

$$1 \text{ giờ } 30 \text{ phút} = 1{,}5 \text{ giờ}.$$

Bước 3: Tính quãng đường:

$$42 \times 1{,}5 = 63 {\;}(km).$$

Đáp số: $63$ km.

Luyện tập (trang 122)

Câu 1 (trang 122)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

Trong cuộc đua xe đạp trên một đoạn đường, anh Hoà đi với vận tốc $9$ m/s, anh Bình đi với vận tốc $36$ km/h. Như vậy:

  • A. Anh Hoà đi nhanh hơn anh Bình.
  • B. Anh Bình đi nhanh hơn anh Hoà.
  • C. Anh Hoà và anh Bình đi với vận tốc như nhau.

Lời giải:

Hai vận tốc có đơn vị khác nhau nên em cần đưa về cùng đơn vị để so sánh.

Em đổi vận tốc anh Hoà từ m/s sang km/h (nhớ: $1$ m/s $= 3{,}6$ km/h):

$$9 \times 3{,}6 = 32{,}4 {\;}(km/h).$$

So sánh: $32{,}4 {\;} km/h < 36 {\;} km/h$.

Vậy anh Bình đi nhanh hơn anh Hoà.

Đáp án đúng là: B.

Câu 2 (trang 122)

Đề bài: Quãng đường từ nhà Việt đến trường dài $1{,}75$ km. Khi tan học, Việt đi bộ về nhà với vận tốc $3$ km/h. Sau đó $12$ phút, Việt gặp bố đến đón và cùng bố đi xe máy về nhà. Hỏi quãng đường Việt cùng bố đi xe máy về nhà dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Lời giải:

Em phân tích: cả quãng đường về nhà $= $ quãng đường đi bộ $+$ quãng đường đi xe máy.

Bước 1: Đổi $12$ phút sang giờ:

$$12 \text{ phút} = \dfrac{12}{60} \text{ giờ} = 0{,}2 \text{ giờ}.$$

Bước 2: Tính quãng đường Việt đi bộ:

$$3 \times 0{,}2 = 0{,}6 {\;}(km).$$

Bước 3: Tính quãng đường Việt đi xe máy (cả quãng đường trừ đi phần đã đi bộ):

$$1{,}75 – 0{,}6 = 1{,}15 {\;}(km).$$

Đáp số: $1{,}15$ km.

Câu 3 (trang 122)

Đề bài: Quãng đường sông $AB$ dài $80$ km. Một tàu thuỷ đi từ bến $A$ đến bến $B$ với vận tốc $32$ km/h. Biết rằng tàu cập bến $B$ lúc $12$ giờ $15$ phút. Hỏi tàu thuỷ đó khởi hành từ bến $A$ lúc mấy giờ?

Lời giải:

Bước 1: Tính thời gian tàu thuỷ đi từ $A$ đến $B$:

$$80 : 32 = 2{,}5 {\;}(\text{giờ}).$$

Bước 2: Đổi $2{,}5$ giờ sang giờ – phút:

$$2{,}5 \text{ giờ} = 2 \text{ giờ } 30 \text{ phút}.$$

Bước 3: Tính thời điểm tàu thuỷ khởi hành từ bến $A$ (lấy giờ đến trừ đi thời gian đi):

$$12 \text{ giờ } 15 \text{ phút} – 2 \text{ giờ } 30 \text{ phút} = 9 \text{ giờ } 45 \text{ phút}.$$

Đáp số: $9$ giờ $45$ phút.

Câu 4 (trang 122)

Đề bài: Một đoàn tàu đi qua cầu Long Biên dài $2290$ m với vận tốc $24{,}3$ km/h. Thời gian từ lúc đầu tàu đi vào cầu đến lúc toa cuối cùng ra khỏi cầu là $6$ phút. Hỏi đoàn tàu đó dài bao nhiêu mét?

Lời giải:

Em phân tích: từ lúc đầu tàu vào cầu đến lúc toa cuối cùng ra khỏi cầu, đoàn tàu đã đi được một quãng đường bằng chiều dài cầu $+$ chiều dài đoàn tàu.

Bước 1: Đổi vận tốc từ km/h sang m/phút (để cùng đơn vị với thời gian phút và độ dài mét):

$$24{,}3 {\;} km/h = 24{\;}300 {\;} m/h = 24{\;}300 : 60 = 405 {\;}(m/\text{phút}).$$

Bước 2: Tính quãng đường đoàn tàu đi được trong $6$ phút:

$$405 \times 6 = 2430 {\;}(m).$$

Bước 3: Tính chiều dài đoàn tàu (lấy quãng đường tàu đi trừ đi chiều dài cầu):

$$2430 – 2290 = 140 {\;}(m).$$

Đáp số: $140$ m.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên