Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 66)
Câu 1 (trang 66)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$6{,}8 + 9{,}7$ ; $5{,}34 + 7{,}49$ ; $8{,}16 + 5{,}9$ ; $18{,}6 + 8{,}72$
Lời giải:
Em nhớ 3 bước cộng hai số thập phân:
- Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột (dấu phẩy thẳng cột với dấu phẩy).
- Cộng như cộng hai số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của hai số hạng.
Kết quả các phép tính:
- $6{,}8 + 9{,}7 = 16{,}5$
- $5{,}34 + 7{,}49 = 12{,}83$
- $8{,}16 + 5{,}9 = 14{,}06$
- $18{,}6 + 8{,}72 = 27{,}32$
Mẹo: Với phép c) và d), một số hạng có 1 chữ số ở phần thập phân, số kia có 2 chữ số. Em có thể tưởng tượng thêm chữ số 0 vào cuối cho đủ hàng ($5{,}9 = 5{,}90$, $18{,}6 = 18{,}60$) để dễ cộng thẳng cột.

Câu 2 (trang 66)
Đề bài: Đ, S?
a) $5{,}4 + 3{,}9 = 8{,}13$
b) $2{,}45 + 4{,}37 = 6{,}82$
c) $6{,}53 + 12{,}8 = 78{,}1$
Lời giải:
Em kiểm tra từng câu bằng cách tự tính lại rồi so sánh với kết quả trong bài.
a) Tính lại: $5{,}4 + 3{,}9 = 9{,}3$ (không phải $8{,}13$).
Kết quả trong bài SAI. Bạn kia đã tính sai vì cộng riêng phần nguyên ($5+3 = 8$) và cộng riêng phần thập phân như hai số tự nhiên ($4+9 = 13$), rồi ghép lại thành $8{,}13$. Cách này không đúng vì $0{,}4 + 0{,}9 = 1{,}3$ chứ không phải $0{,}13$.
→ Đáp án: S
b) Tính lại: $2{,}45 + 4{,}37 = 6{,}82$ (khớp).
→ Đáp án: Đ
c) Tính lại: $6{,}53 + 12{,}8 = 19{,}33$ (không phải $78{,}1$).
Kết quả trong bài SAI. Bạn kia đã đặt tính lệch cột (đặt hai số thẳng bên phải như cộng số tự nhiên): $653 + 128 = 781$ rồi viết dấu phẩy thành $78{,}1$. Cách đặt tính đúng là đặt dấu phẩy thẳng cột với dấu phẩy.
→ Đáp án: S
Câu 3 (trang 66)
Đề bài: Mai cùng mẹ đi siêu thị mua quả dưa hấu cân nặng 4,65 kg và quả mít cân nặng 5,8 kg. Hỏi cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Lời giải:
Bước 1: Xác định phép tính. Muốn biết cả hai quả cân nặng bao nhiêu, em lấy khối lượng dưa hấu cộng với khối lượng mít.
Bước 2: Đặt tính rồi tính.
$$4{,}65 + 5{,}8 = 10{,}45 \text{ (kg)}$$
Đáp số: 10,45 kg.

Luyện tập (trang 67)
Câu 1 (trang 67)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$7{,}635 + 6{,}249$ ; $23{,}58 + 5{,}271$ ; $4{,}61 + 8$ ; $56 + 3{,}7$
Lời giải:
Em vẫn áp dụng 3 bước như bài trước. Riêng phép c) và d) có cộng số tự nhiên với số thập phân, em coi số tự nhiên như số thập phân có phần thập phân bằng 0 để đặt tính (ví dụ $8 = 8{,}00$, $56 = 56{,}0$).
Kết quả:
- $7{,}635 + 6{,}249 = 13{,}884$
- $23{,}58 + 5{,}271 = 28{,}851$
- $4{,}61 + 8 = 12{,}61$
- $56 + 3{,}7 = 59{,}7$

Câu 2 (trang 67)
Đề bài:
a) >, <, = ?
$37{,}5 + 4{,}6 ;?; 4{,}6 + 37{,}5$
$(5 + 2{,}7) + 7{,}3 ;?; 5 + (2{,}7 + 7{,}3)$
b) Tính bằng cách thuận tiện.
$6 + 8{,}46 + 1{,}54$ ; $4{,}8 + 0{,}73 + 3{,}2$
Lời giải:
a) Em không cần tính, chỉ cần nhận ra tính chất.
- $37{,}5 + 4{,}6 ;=; 4{,}6 + 37{,}5$ (tính chất giao hoán của phép cộng, đổi chỗ hai số hạng thì tổng không đổi).
- $(5 + 2{,}7) + 7{,}3 ;=; 5 + (2{,}7 + 7{,}3)$ (tính chất kết hợp của phép cộng, thay đổi cách nhóm số hạng thì tổng không đổi).
b) Em quan sát để ghép cặp có tổng tròn cho dễ tính.
Phép thứ nhất: $8{,}46 + 1{,}54 = 10$ (tròn chục), nên:
$$6 + 8{,}46 + 1{,}54 = 6 + (8{,}46 + 1{,}54) = 6 + 10 = 16.$$
Phép thứ hai: $4{,}8 + 3{,}2 = 8$ (số tự nhiên), nên:
$$4{,}8 + 0{,}73 + 3{,}2 = (4{,}8 + 3{,}2) + 0{,}73 = 8 + 0{,}73 = 8{,}73.$$
Câu 3 (trang 67)
Đề bài: Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l sữa dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được hơn ngày thứ Sáu 4,75 l sữa dê. Hỏi cả hai ngày, chú Sơn thu được bao nhiêu lít sữa dê?

Lời giải:
Bước 1: Tính số sữa ngày thứ Bảy. Ngày thứ Bảy nhiều hơn ngày thứ Sáu $4{,}75$ l, nên:
$$73{,}5 + 4{,}75 = 78{,}25 ;(l).$$
Bước 2: Tính tổng cả hai ngày.
$$73{,}5 + 78{,}25 = 151{,}75 ;(l).$$
Đáp số: 151,75 l sữa dê.

Câu 4 (trang 67)
Đề bài: Sân trường của Trường Tiểu học Nguyễn Siêu dạng hình chữ nhật có chiều rộng 17,5 m, chiều dài hơn chiều rộng 15 m. Hỏi chu vi của sân trường đó là bao nhiêu mét?
Lời giải:
Em nhớ công thức: Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) × 2.
Bước 1: Tính chiều dài sân trường.
$$17{,}5 + 15 = 32{,}5 ;(m).$$
Bước 2: Tính chu vi sân trường.
$$(32{,}5 + 17{,}5) \times 2 = 50 \times 2 = 100 ;(m).$$
Đáp số: 100 m.


Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
