Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 36)
Câu 1 (trang 36)
Đề bài: Đọc số đo thể tích của mỗi bể bơi dưới đây.

Lời giải:
Em đọc số rồi thêm đơn vị mét khối ở cuối:
- $1{,}25 ; m^3$ đọc là “một phẩy hai mươi lăm mét khối”.
- $300 ; m^3$ đọc là “ba trăm mét khối”.
- $1875 ; m^3$ đọc là “một nghìn tám trăm bảy mươi lăm mét khối”.
Câu 2 (trang 36)
Đề bài: Số?
- $3 ; m^3 = \boxed{?} ; dm^3$
- $2400 ; dm^3 = \boxed{?} ; m^3$
- $800000 ; cm^3 = \boxed{?} ; m^3$
- $1{,}7 ; m^3 = \boxed{?} ; dm^3$
- $25 ; m^3 = \boxed{?} ; cm^3$
- $\dfrac{1}{4} ; m^3 = \boxed{?} ; dm^3$

Lời giải:
Em nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị:
$$1 ; m^3 = 1000 ; dm^3 = 1000000 ; cm^3.$$
- Đổi từ $m^3$ sang $dm^3$ thì nhân với 1000.
- Đổi từ $m^3$ sang $cm^3$ thì nhân với 1000000.
- Đổi từ $dm^3$ sang $m^3$ thì chia cho 1000.
- Đổi từ $cm^3$ sang $m^3$ thì chia cho 1000000.
Em áp dụng cho từng phép đổi:
- $3 ; m^3 = 3 \times 1000 = 3000 ; dm^3$.
- $2400 ; dm^3 = 2400 : 1000 = 2{,}4 ; m^3$.
- $800000 ; cm^3 = 800000 : 1000000 = 0{,}8 ; m^3$.
- $1{,}7 ; m^3 = 1{,}7 \times 1000 = 1700 ; dm^3$.
- $25 ; m^3 = 25 \times 1000000 = 25000000 ; cm^3$.
- $\dfrac{1}{4} ; m^3 = \dfrac{1}{4} \times 1000 = 250 ; dm^3$.
Câu 3 (trang 36)
Đề bài: Một thùng xe tải có thể tích là $33{,}2 ; m^3$, lượng hàng hoá trên thùng xe chiếm 80% thể tích của thùng xe. Tính thể tích phần còn trống trong thùng xe.
Lời giải:
Em nhớ: cả thùng xe được coi là $100\%$. Lượng hàng chiếm $80\%$ nên phần còn trống chiếm phần còn lại.
Bước 1: Tính phần trăm thể tích phần còn trống:
$$100\% – 80\% = 20\%.$$
Bước 2: Tính thể tích phần còn trống ($20\%$ của $33{,}2 ; m^3$):
$$33{,}2 \times 20 : 100 = 6{,}64 ;(m^3).$$
Đáp số: $6{,}64 ; m^3$.
Luyện tập (trang 37)
Câu 1 (trang 37)
Đề bài: Chọn số đo thể tích phù hợp cho mỗi chiếc hộp dưới đây.

Lời giải:
Em ước lượng kích thước từng hộp rồi chọn số đo phù hợp:
- Hộp nhỏ nhất (cầm bằng hai ngón tay) → thể tích rất nhỏ → chọn $1 ; cm^3$.
- Hộp vừa (cầm bằng một bàn tay) → thể tích vừa → chọn $1 ; dm^3$.
- Hộp lớn (hai bạn cùng khiêng) → thể tích lớn → chọn $1 ; m^3$.
Câu 2 (trang 37)
Đề bài:
a) Viết các số đo: $2{,}5 ; m^3$; $3900 ; cm^3$ theo đơn vị đề-xi-mét khối.
b) Viết các số đo: $4600 ; dm^3$; $7500000 ; cm^3$ theo đơn vị mét khối.
Lời giải:
Em nhớ: $1 ; m^3 = 1000 ; dm^3$ và $1 ; dm^3 = 1000 ; cm^3$.
a) Viết theo đơn vị $dm^3$:
- $2{,}5 ; m^3 = 2{,}5 \times 1000 = 2500 ; dm^3$.
- $3900 ; cm^3 = 3900 : 1000 = 3{,}9 ; dm^3$.
b) Viết theo đơn vị $m^3$:
- $4600 ; dm^3 = 4600 : 1000 = 4{,}6 ; m^3$.
- $7500000 ; cm^3 = 7500000 : 1000000 = 7{,}5 ; m^3$.
Câu 3 (trang 37)
Đề bài: Tính.
a) $3{,}5 ; m^3 + 6{,}05 ; m^3$; $;1000 ; m^3 – 510 ; m^3$.
b) $8{,}5 ; m^3 \times 0{,}5$; $;1875 ; m^3 : 5$.
Lời giải:
Em thực hiện phép tính với các số như bình thường rồi viết đơn vị $m^3$ ở kết quả.
a)
- $3{,}5 ; m^3 + 6{,}05 ; m^3 = 9{,}55 ; m^3$.
- $1000 ; m^3 – 510 ; m^3 = 490 ; m^3$.
b)
- $8{,}5 ; m^3 \times 0{,}5 = 4{,}25 ; m^3$.
- $1875 ; m^3 : 5 = 375 ; m^3$.
Câu 4 (trang 37)
Đề bài: Biết giá nước sinh hoạt được tính theo các mức sử dụng như sau:
| Mức sử dụng nước | Giá của $1 ; m^3$ nước |
|---|---|
| Mức thứ nhất: $10 ; m^3$ đầu tiên | $5973$ đồng |
| Mức thứ hai: Từ $11 ; m^3$ đến $20 ; m^3$ | $7052$ đồng |
| Mức thứ ba: Từ $21 ; m^3$ đến $30 ; m^3$ | $8669$ đồng |
| Mức cuối cùng: Trên $30 ; m^3$ | $15929$ đồng |
Ví dụ: Nếu gia đình sử dụng $12 ; m^3$ nước sinh hoạt thì $10 ; m^3$ đầu tiên được tính với giá $5973$ đồng cho $1 ; m^3$ nước và $2 ; m^3$ sau được tính với giá $7052$ đồng cho $1 ; m^3$ nước.
Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết $15 ; m^3$ nước sinh hoạt. Hãy giúp Việt tính số tiền nước sinh hoạt sử dụng trong tháng đó.
Lời giải:
Nhà Việt dùng $15 ; m^3$ nước. Em chia thành 2 mức:
- Mức thứ nhất: $10 ; m^3$ đầu tiên (giá $5973$ đồng/$m^3$).
- Mức thứ hai: $15 – 10 = 5 ; m^3$ tiếp theo (giá $7052$ đồng/$m^3$).
Bước 1: Tính tiền của $10 ; m^3$ nước ở mức thứ nhất:
$$5973 \times 10 = 59730 ;(đồng).$$
Bước 2: Tính tiền của $5 ; m^3$ nước ở mức thứ hai:
$$7052 \times 5 = 35260 ;(đồng).$$
Bước 3: Tính tổng số tiền nước sinh hoạt nhà Việt phải trả:
$$59730 + 35260 = 94990 ;(đồng).$$
Đáp số: $94990$ đồng.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
