Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 82 – 83) – Thực hành trên sân trường
Câu 1 (trang 82)
Đề bài: Em hãy ghi lại thời gian đi bộ quãng đường $40$ m của mỗi bạn vào bảng $1$.
Lời giải:
Đây là bài thực hành, em cùng các bạn ra sân trường:
- Đo và đánh dấu một đoạn thẳng dài $40$ m trên sân.
- Mỗi bạn lần lượt đi bộ hết quãng đường $40$ m đó.
- Dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian mỗi bạn đi hết quãng đường, rồi ghi vào bảng $1$.
Ví dụ minh hoạ (kết quả sẽ khác nhau tuỳ mỗi lớp):
| Tên | $s ;(m)$ | $t ;(\text{giây})$ |
|---|---|---|
| An | $40$ | $31$ |
| Bình | $40$ | $34$ |
| Chi | $40$ | $29$ |
Câu 2 (trang 82)
Đề bài: Em hãy ghi lại thời gian đi bộ một vòng quanh sân của mỗi bạn vào bảng $2$.
Lời giải:
Vẫn là bài thực hành:
- Mỗi bạn đi bộ một vòng quanh sân trường (theo mép ngoài của sân).
- Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian mỗi bạn đi hết một vòng, rồi ghi vào bảng $2$.
Ví dụ minh hoạ:
| Tên | $t ;(\text{giây})$ |
|---|---|
| An | $125$ |
| Bình | $138$ |
| Chi | $116$ |
Câu 3 (trang 83)
Đề bài:
a) Tính vận tốc đi bộ của mỗi bạn ở bảng $1$ với kết quả được làm tròn đến một chữ số ở phần thập phân.
b) Dựa vào thời gian ở bảng $2$ và vận tốc vừa tính được, em hãy ước lượng chu vi của sân trường.
Lời giải:
a) Em áp dụng công thức $;v = s : t$ để tính vận tốc từng bạn ở bảng $1$, rồi làm tròn đến một chữ số ở phần thập phân.
Ví dụ minh hoạ (dựa vào bảng ở Câu 1):
- Vận tốc của An: $;40 : 31 \approx 1{,}3 ;(m/s)$.
- Vận tốc của Bình: $;40 : 34 \approx 1{,}2 ;(m/s)$.
- Vận tốc của Chi: $;40 : 29 \approx 1{,}4 ;(m/s)$.
b) Em nhận thấy: chu vi sân trường chính là quãng đường mỗi bạn đi hết một vòng quanh sân. Em áp dụng công thức $;s = v \times t$ với vận tốc ở câu a) và thời gian ở bảng $2$ để ước lượng.
Ví dụ minh hoạ:
- Với bạn An: $;s \approx 1{,}3 \times 125 = 162{,}5 ;(m)$.
- Với bạn Bình: $;s \approx 1{,}2 \times 138 = 165{,}6 ;(m)$.
- Với bạn Chi: $;s \approx 1{,}4 \times 116 = 162{,}4 ;(m)$.
Kết quả của các bạn xấp xỉ nhau, nên em ước lượng chu vi sân trường khoảng $160$ m đến $165$ m (tuỳ số liệu thực tế).
Hoạt động (trang 83) – Chuyến thăm trường bạn
Câu 1 (trang 83)
Đề bài: Từ trường em đến trường bạn có hai con đường:
- Con đường thứ nhất dài $180$ km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là $80$ km/h.
- Con đường thứ hai dài $160$ km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là $50$ km/h.
Hỏi xe đi con đường nào sẽ hết ít thời gian hơn và thời gian dự định đi là bao lâu?

Lời giải:
Em tính thời gian dự định đi trên mỗi con đường (công thức $t = s : v$), rồi so sánh.
Con đường thứ nhất (dài $180$ km, vận tốc $80$ km/h):
$$180 : 80 = 2{,}25 ;(\text{giờ}) = 2 \text{ giờ } 15 \text{ phút}.$$
Con đường thứ hai (dài $160$ km, vận tốc $50$ km/h):
$$160 : 50 = 3{,}2 ;(\text{giờ}) = 3 \text{ giờ } 12 \text{ phút}.$$
So sánh: $2$ giờ $15$ phút $< 3$ giờ $12$ phút.
Vậy xe đi con đường thứ nhất sẽ hết ít thời gian hơn, thời gian dự định đi là $2$ giờ $15$ phút.
Câu 2 (trang 83)
Đề bài: Cô giáo chủ nhiệm quyết định chọn con đường thứ nhất. Sau khi đi được $1$ giờ với đúng vận tốc dự định, cả đoàn dừng lại để nghỉ ngơi. Hỏi điểm nghỉ ngơi cách nơi đến bao nhiêu ki-lô-mét?
Lời giải:
Bước 1: Tính quãng đường đoàn xe đã đi được trong $1$ giờ (vận tốc $80$ km/h):
$$80 \times 1 = 80 ;(km).$$
Bước 2: Tính khoảng cách từ điểm nghỉ ngơi đến nơi đến (lấy quãng đường cả con đường trừ đi phần đã đi):
$$180 – 80 = 100 ;(km).$$
Đáp số: $100$ km.
Câu 3 (trang 83)
Đề bài: Sau khi nghỉ ngơi xong, xe đi quãng đường còn lại hết $1$ giờ $36$ phút. Em hãy tính vận tốc trung bình mà xe đã đi hết quãng đường đó (theo đơn vị km/h).
Lời giải:
Bước 1: Quãng đường còn lại là $100$ km (tính ở Câu 2).
Bước 2: Đổi thời gian $1$ giờ $36$ phút sang giờ:
$$1 \text{ giờ } 36 \text{ phút} = 1 + \dfrac{36}{60} = 1{,}6 ;(\text{giờ}).$$
Bước 3: Tính vận tốc trung bình (công thức $v = s : t$):
$$100 : 1{,}6 = 62{,}5 ;(km/h).$$
Đáp số: $62{,}5$ km/h.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
