Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Ôn tập số tự nhiên (trang 103 – 104)
Câu 1 (trang 103)
Đề bài: Dưới đây là số tiền điện tháng Hai của ba công ty ở một toà nhà văn phòng.
| Tên công ty | Công ty A | Công ty B | Công ty C |
|---|---|---|---|
| Số tiền (đồng) | 105 362 480 | 83 965 724 | 121 783 907 |
a) Đọc số tiền điện tháng Hai của các công ty.
b) Nêu giá trị của chữ số $3$ trong mỗi số tiền trên.
c) Làm tròn đến hàng nghìn số tiền điện tháng Hai của các công ty.
Lời giải:
a) Đọc số:
- $105.362.480$: Một trăm linh năm triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn bốn trăm tám mươi.
- $83.965.724$: Tám mươi ba triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm hai mươi tư.
- $121.783.907$: Một trăm hai mươi mốt triệu bảy trăm tám mươi ba nghìn chín trăm linh bảy.
b) Giá trị của chữ số $3$:
Em xác định chữ số $3$ đang đứng ở hàng nào rồi viết giá trị tương ứng:
- Số $105.362.480$: chữ số $3$ ở hàng trăm nghìn → giá trị là $300.000$.
- Số $83.965.724$: chữ số $3$ ở hàng triệu → giá trị là $3.000.000$.
- Số $121.783.907$: chữ số $3$ ở hàng nghìn → giá trị là $3.000$.
c) Làm tròn đến hàng nghìn (nhìn chữ số hàng trăm để quyết định làm tròn lên hay xuống):
- $105.362.480$: chữ số hàng trăm là $4 < 5$, làm tròn xuống → $105.362.000$.
- $83.965.724$: chữ số hàng trăm là $7 \geq 5$, làm tròn lên → $83.966.000$.
- $121.783.907$: chữ số hàng trăm là $9 \geq 5$, làm tròn lên → $121.784.000$.
Câu 2 (trang 103)
Đề bài:
a) Viết mỗi số $81.063$, $40.725$, $507.689$, $2.640.530$ thành tổng (theo mẫu).
Mẫu: $81.063 = 80.000 + 1.000 + 60 + 3$.
b) Số?
$50.000 + 7.000 + 300 + \boxed{?} + 6 = 57.346$
$800.000 + 40.000 + \boxed{?} + 200 + 90 = 843.290$
Lời giải:
a) Em viết từng số thành tổng của các hàng theo mẫu:
- $40.725 = 40.000 + 700 + 20 + 5$.
- $507.689 = 500.000 + 7.000 + 600 + 80 + 9$.
- $2.640.530 = 2.000.000 + 600.000 + 40.000 + 500 + 30$.
b) Em xem số cần điền là hàng nào (bằng cách so sánh với tổng bên phải):
- $50.000 + 7.000 + 300 + \boxed{40} + 6 = 57.346$ (số $4$ chục = $40$).
- $800.000 + 40.000 + \boxed{3.000} + 200 + 90 = 843.290$ (số $3$ nghìn = $3.000$).
Câu 3 (trang 103)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
a) Bốn số nào dưới đây tạo thành bốn số tự nhiên liên tiếp?
- A. $999$; $1.000$; $1.002$; $1.003$
- B. $1.958$; $1.959$; $1.960$; $1.961$
- C. $4.080$; $4.081$; $4.082$; $4.084$
- D. $2.587$; $2.589$; $2.590$; $2.591$
b) Bốn số nào dưới đây tạo thành bốn số lẻ liên tiếp?
- A. $5.643$; $5.645$; $5.647$; $5.651$
- B. $8.009$; $8.011$; $8.015$; $8.017$
- C. $7.497$; $7.499$; $7.501$; $7.503$
- D. $6.525$; $6.529$; $6.531$; $6.533$
Lời giải:
a) Bốn số tự nhiên liên tiếp là bốn số cách nhau đúng $1$ đơn vị.
- A: từ $1.000$ sang $1.002$ cách $2$ → không liên tiếp.
- B: $1.958$, $1.959$, $1.960$, $1.961$ cách nhau $1$ → đúng. ✔
- C: từ $4.082$ sang $4.084$ cách $2$ → không liên tiếp.
- D: từ $2.587$ sang $2.589$ cách $2$ → không liên tiếp.
Đáp án đúng là: B.
b) Bốn số lẻ liên tiếp là bốn số lẻ cách nhau đúng $2$ đơn vị.
- A: từ $5.647$ sang $5.651$ cách $4$ → không liên tiếp.
- B: từ $8.011$ sang $8.015$ cách $4$ → không liên tiếp.
- C: $7.497$, $7.499$, $7.501$, $7.503$ đều cách nhau $2$ → đúng. ✔
- D: từ $6.525$ sang $6.529$ cách $4$ → không liên tiếp.
Đáp án đúng là: C.
Câu 4 (trang 104)
Đề bài: Cho biết số dân vào giữa năm $2021$ của một số nước Đông Nam Á như sau:
- Việt Nam: $98.500.000$ người
- In-đô-nê-xi-a: $275.100.000$ người
- Xin-ga-po: $5.700.000$ người
- Phi-líp-pin: $110.200.000$ người
a) Trong các nước trên, nước nào có số dân ít nhất, nước nào có số dân nhiều nhất?
b) Viết tên các nước trên theo thứ tự có số dân từ nhiều nhất đến ít nhất.
Lời giải:
Em so sánh số chữ số của các số dân, rồi so sánh chữ số hàng cao nhất:
- Xin-ga-po $5.700.000$ có $7$ chữ số → ít nhất.
- Ba nước còn lại đều có $9$ chữ số: $275.100.000 > 110.200.000 > 98.500.000$.
a) Xin-ga-po có số dân ít nhất; In-đô-nê-xi-a có số dân nhiều nhất.
b) Thứ tự từ nhiều nhất đến ít nhất:
$$\text{In-đô-nê-xi-a} > \text{Phi-líp-pin} > \text{Việt Nam} > \text{Xin-ga-po}.$$
Câu 5 (trang 104)
Đề bài: Số?
a) Số tự nhiên bé nhất là $\boxed{?}$.
b) Số lớn nhất có bảy chữ số khác nhau là $\boxed{?}$.
c) Số bé nhất có sáu chữ số khác nhau là $\boxed{?}$.
d) Số liền sau của số lớn nhất có bảy chữ số là $\boxed{?}$.
Lời giải:
a) Số tự nhiên bé nhất là $\boxed{0}$.
b) Để có số lớn nhất có $7$ chữ số khác nhau, em viết $7$ chữ số lớn nhất và giảm dần từ trái sang phải: $9$, $8$, $7$, $6$, $5$, $4$, $3$.
→ Số cần tìm là $\boxed{9.876.543}$.
c) Để có số bé nhất có $6$ chữ số khác nhau, em viết chữ số nhỏ nhất khác $0$ ở hàng cao nhất (là $1$), sau đó tăng dần: $1$, $0$, $2$, $3$, $4$, $5$.
→ Số cần tìm là $\boxed{102.345}$.
d) Số lớn nhất có $7$ chữ số là $9.999.999$. Số liền sau nó là:
$$9.999.999 + 1 = \boxed{10.000.000}.$$
Ôn tập phân số (trang 104 – 105)
Câu 1 (trang 104)
Đề bài:
a) Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây.
b) Viết rồi đọc hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây.

Lời giải:
a)
- Hình 1 (bảng $4 \times 5 = 20$ ô, tô màu xanh $11$ ô): phân số là $\dfrac{11}{20}$ (đọc là “mười một phần hai mươi”).
- Hình 2 (bảng $4 \times 5 = 20$ ô, tô màu vàng $10$ ô, tức nửa hình): phân số là $\dfrac{10}{20} = \dfrac{1}{2}$ (đọc là “một phần hai”).
b)
- Hình 1 (gồm $3$ hình tròn: hai hình tô kín, hình còn lại tô $\dfrac{2}{3}$): hỗn số là $2\dfrac{2}{3}$ (đọc là “hai và hai phần ba”).
- Hình 2 (gồm $2$ hình vuông: hình thứ nhất tô kín, hình thứ hai chia $9$ ô nhỏ, tô $4$ ô): hỗn số là $1\dfrac{4}{9}$ (đọc là “một và bốn phần chín”).
Câu 2 (trang 105)
Đề bài: Rút gọn các phân số: $\dfrac{15}{21}$; $\dfrac{20}{35}$; $\dfrac{72}{120}$.
Lời giải:
Em chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số để rút gọn:
- $\dfrac{15}{21} = \dfrac{15 : 3}{21 : 3} = \dfrac{5}{7}$.
- $\dfrac{20}{35} = \dfrac{20 : 5}{35 : 5} = \dfrac{4}{7}$.
- $\dfrac{72}{120} = \dfrac{72 : 24}{120 : 24} = \dfrac{3}{5}$.
Câu 3 (trang 105)
Đề bài: Quy đồng mẫu số các phân số.
a) $\dfrac{5}{6}$ và $\dfrac{37}{48}$
b) $\dfrac{3}{4}$; $\dfrac{2}{5}$ và $\dfrac{13}{20}$
Lời giải:
a) Em thấy $48 : 6 = 8$, tức $48$ chia hết cho $6$. Vậy chọn mẫu số chung là $48$.
- Quy đồng $\dfrac{5}{6}$: nhân cả tử và mẫu với $8$: $\dfrac{5}{6} = \dfrac{5 \times 8}{6 \times 8} = \dfrac{40}{48}$.
- Giữ nguyên $\dfrac{37}{48}$.
b) Mẫu số chung là $20$ (vì $20$ chia hết cho cả $4$, $5$ và $20$).
- $\dfrac{3}{4} = \dfrac{3 \times 5}{4 \times 5} = \dfrac{15}{20}$.
- $\dfrac{2}{5} = \dfrac{2 \times 4}{5 \times 4} = \dfrac{8}{20}$.
- Giữ nguyên $\dfrac{13}{20}$.
Câu 4 (trang 105)
Đề bài: Các bạn Mai, Việt, Nam và Rô-bốt thi giải khối ru-bích. Thời gian hoàn thành của mỗi bạn như sau:
Mai: $\dfrac{3}{10}$ giờ; Việt: $\dfrac{1}{2}$ giờ; Nam: $\dfrac{2}{5}$ giờ; Rô-bốt: $\dfrac{1}{5}$ giờ.
a) Hỏi bạn nào hoàn thành giải khối ru-bích đầu tiên, bạn nào hoàn thành giải khối ru-bích cuối cùng?
b) Mai hoàn thành giải khối ru-bích trước những bạn nào?

Lời giải:
Em quy đồng $4$ phân số về mẫu số chung là $10$:
- Mai: $\dfrac{3}{10}$ giữ nguyên.
- Việt: $\dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{10}$.
- Nam: $\dfrac{2}{5} = \dfrac{4}{10}$.
- Rô-bốt: $\dfrac{1}{5} = \dfrac{2}{10}$.
So sánh: $\dfrac{2}{10} < \dfrac{3}{10} < \dfrac{4}{10} < \dfrac{5}{10}$.
Vậy thời gian giải ru-bích theo thứ tự tăng dần là: Rô-bốt < Mai < Nam < Việt.
a) Bạn có thời gian ít nhất hoàn thành đầu tiên → Rô-bốt. Bạn có thời gian nhiều nhất hoàn thành cuối cùng → Việt.
b) Vì Mai ($\dfrac{3}{10}$ giờ) hoàn thành nhanh hơn Nam ($\dfrac{4}{10}$ giờ) và Việt ($\dfrac{5}{10}$ giờ), nên Mai hoàn thành trước Nam và Việt.
Câu 5 (trang 105)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Phân số thập phân $\dfrac{317}{100}$ viết thành hỗn số là:
- A. $1\dfrac{217}{100}$
- B. $2\dfrac{117}{100}$
- C. $3\dfrac{17}{100}$
- D. $31\dfrac{7}{100}$
Lời giải:
Em lấy tử số chia cho mẫu số: $317 : 100 = 3$ (dư $17$).
Vậy $\dfrac{317}{100} = 3\dfrac{17}{100}$.
Đáp án đúng là: C. $3\dfrac{17}{100}$.
Ôn tập số thập phân (trang 105 – 106)
Câu 1 (trang 105)
Đề bài: Viết các phân số thập phân sau thành số thập phân. Đọc các số thập phân đó.
$$\dfrac{31}{10}; ; \dfrac{75}{100}; ; \dfrac{489}{100}; ; \dfrac{6.024}{1.000}$$
Lời giải:
Em nhớ: mẫu số có bao nhiêu chữ số $0$ thì phần thập phân có bấy nhiêu chữ số.
- $\dfrac{31}{10} = 3{,}1$ – đọc là “ba phẩy một”.
- $\dfrac{75}{100} = 0{,}75$ – đọc là “không phẩy bảy mươi lăm”.
- $\dfrac{489}{100} = 4{,}89$ – đọc là “bốn phẩy tám mươi chín”.
- $\dfrac{6.024}{1.000} = 6{,}024$ – đọc là “sáu phẩy không trăm hai mươi bốn”.
Câu 2 (trang 106)
Đề bài: Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân.
$$\dfrac{21}{30}; ; \dfrac{62}{200}; ; \dfrac{7}{4}; ; \dfrac{5}{8}$$
Lời giải:
Em đưa các phân số về dạng phân số thập phân (mẫu số là $10$, $100$, $1.000$…) rồi viết thành số thập phân:
- $\dfrac{21}{30} = \dfrac{21 : 3}{30 : 3} = \dfrac{7}{10} = 0{,}7$.
- $\dfrac{62}{200} = \dfrac{62 : 2}{200 : 2} = \dfrac{31}{100} = 0{,}31$.
- $\dfrac{7}{4} = \dfrac{7 \times 25}{4 \times 25} = \dfrac{175}{100} = 1{,}75$.
- $\dfrac{5}{8} = \dfrac{5 \times 125}{8 \times 125} = \dfrac{625}{1.000} = 0{,}625$.
Câu 3 (trang 106)
Đề bài: $>$; $<$; $=$?
| $16{,}7 ;\boxed{?}; 16{,}07$ | $7{,}360 ;\boxed{?}; 7{,}36$ |
|---|---|
| $85{,}79 ;\boxed{?}; 85{,}8$ | $0{,}830 ;\boxed{?}; 0{,}829$ |
| $9{,}80 ;\boxed{?}; 9{,}8$ | $28{,}999 ;\boxed{?}; 29{,}001$ |
Lời giải:
Em so sánh lần lượt phần nguyên rồi từng chữ số ở phần thập phân:
- $16{,}7 > 16{,}07$ (phần nguyên bằng nhau, so sánh hàng phần mười: $7 > 0$).
- $85{,}79 < 85{,}8$ (so sánh hàng phần mười: $7 < 8$).
- $9{,}80 = 9{,}8$ (thêm chữ số $0$ vào cuối phần thập phân không làm thay đổi giá trị).
- $7{,}360 = 7{,}36$ (tương tự trên).
- $0{,}830 > 0{,}829$ (phần nguyên và hàng phần mười bằng nhau; so sánh hàng phần trăm: $3 > 2$).
- $28{,}999 < 29{,}001$ (phần nguyên: $28 < 29$).
Câu 4 (trang 106)
Đề bài: Dưới đây là số đo diện tích các căn hộ hai phòng ngủ của một toà chung cư:
$$71{,}5 ; m^2; ; 69{,}83 ; m^2; ; 71{,}09 ; m^2; ; 68{,}93 ; m^2.$$
Viết các số đo diện tích trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
Lời giải:
Em so sánh phần nguyên trước:
- $68 < 69 < 71$ nên $68{,}93 < 69{,}83 < (71{,}5 \text{ và } 71{,}09)$.
- So sánh $71{,}5$ và $71{,}09$: hàng phần mười $5 > 0$ nên $71{,}09 < 71{,}5$.
Thứ tự từ bé đến lớn:
$$68{,}93 ; m^2 < 69{,}83 ; m^2 < 71{,}09 ; m^2 < 71{,}5 ; m^2.$$
Câu 5 (trang 106)
Đề bài: Số?
a) Sản lượng cá đánh bắt được của công ty Thành Long trong tháng Ba gấp rưỡi tháng Hai. Vậy sản lượng cá đánh bắt được của công ty Thành Long trong tháng Ba bằng $\boxed{?}\%$ tháng Hai.
b) Sản lượng cá đánh bắt được của công ty Thành Long trong tháng Tư bằng $60\%$ tháng Ba. Vậy sản lượng cá đánh bắt được của công ty Thành Long trong tháng Tư bằng $\boxed{?}$ tháng Ba.

Lời giải:
a) “Gấp rưỡi” nghĩa là gấp $1{,}5$ lần, tức là $\dfrac{150}{100} = 150\%$.
→ Sản lượng tháng Ba bằng $\boxed{150}\%$ tháng Hai.
b) $60\% = \dfrac{60}{100} = \dfrac{3}{5}$.
→ Sản lượng tháng Tư bằng $\boxed{\dfrac{3}{5}}$ tháng Ba.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
