Giải SGK Tiếng Việt 4: Bài 5: Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến – Tuần 3

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Giải các câu hỏi SGK

Câu 1: Nghe thầy cô giáo nhận xét chung.

Khi thầy cô giáo nhận xét chung về bài viết của cả lớp, em cần chú ý lắng nghe để biết được:

  • Ưu điểm chung của lớp: những phần đã làm tốt (bố cục, cách dùng từ, cách nêu lí do,…).
  • Hạn chế thường gặp: các lỗi mà nhiều bạn mắc phải (lỗi chính tả, lỗi dùng từ, cách viết câu chưa rõ ý,…).
  • Những bài văn hay được thầy cô khen ngợi để học tập.

Câu 2: Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô rồi sửa chữa lỗi.

Em cần đọc lại bài của mình và sửa chữa theo 4 mảng sau:

Mảng cần kiểm tra Nội dung
Cách viết mở đầu, triển khai, kết thúc Bài viết đã đủ 3 phần chưa? Mở đầu có giới thiệu câu chuyện và nêu cảm nhận chung không? Kết thúc có khẳng định lại ý kiến không?
Cách trình bày lí do và dẫn chứng Các lí do đã rõ ràng, thuyết phục chưa? Mỗi lí do đã có dẫn chứng cụ thể lấy từ câu chuyện chưa?
Cách dùng từ, đặt câu Từ ngữ dùng có phù hợp, dễ hiểu không? Câu văn đã đủ ýđúng ngữ pháp chưa?
Chính tả Có mắc lỗi chính tả nào không (viết sai vần, sai dấu thanh, sai âm đầu,…)? Đã viết hoa danh từ riêng chưa?

Ví dụ áp dụng cho bài văn về câu chuyện “Bà cháu” của Trần Hoài Dương (đã viết ở Bài 4):

  • Mở đầu, triển khai, kết thúc: Bài viết có đủ 3 phần rõ ràng.
  • Lí do và dẫn chứng: Nêu được 4 lí do (xứ sở thần tiên, cuộc sống ba bà cháu, sự hiếu thảo của hai cháu, cái kết ấm áp), mỗi lí do đều có dẫn chứng lấy từ câu chuyện.
  • Dùng từ, đặt câu: Từ ngữ dễ hiểu, câu văn rõ ràng, phù hợp với học sinh lớp 4.
  • Chính tả: Đã viết hoa tên riêng “Bà cháu”, “Trần Hoài Dương”, không có lỗi chính tả.

Câu 3: Đọc bài làm của bạn và nêu những điều em muốn học tập.

Sau khi đọc bài của bạn Ngọc Hân trong lớp, em muốn học tập:

  • Cách bạn mở đoạn rất hay: bạn dùng câu hỏi để gây chú ý trước khi giới thiệu câu chuyện.
  • Bạn nêu lí do rất cụ thể, có nhiều hình ảnh sinh động khiến người đọc cảm nhận được rõ nét câu chuyện.
  • Bạn dùng nhiều từ ngữ hay như “cảm động sâu sắc”, “để lại dấu ấn khó phai”, “ấm áp lạ thường”,… khiến bài viết giàu cảm xúc.
  • Bạn kết đoạn bằng cách nêu bài học rút ra một cách nhẹ nhàng, tự nhiên.

→ Em sẽ cố gắng học tập cách viết của bạn để bài văn của em ngày càng hay hơn.

Câu 4: Viết lại một số câu văn cho hay hơn.

Em chọn một số câu trong bài văn về câu chuyện “Bà cháu” để viết lại cho hay hơn:

Câu văn ban đầu Câu văn viết lại hay hơn
“Điều đầu tiên khiến em say mê là xứ sở thần tiên trong câu chuyện, nơi có cây đào lấp lánh trái vàng, trái bạc và cô tiên với những phép nhiệm màu.” “Điều đầu tiên khiến em say mê chính là xứ sở thần tiên kì diệu, nơi cây đào lấp lánh những trái vàng, trái bạc và cô tiên hiền hậu ban phép nhiệm màu.”
“Cái kết của câu chuyện thật ấm áp khi bà hiện ra hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu vào lòng.” “Cái kết của câu chuyện thật ấm áp và đẹp đẽ biết bao khi bà hiền từ hiện ra, dang rộng vòng tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.”
“Em đặc biệt yêu quý hai đứa cháu vì các bạn thật hiếu thảo.” “Em đặc biệt yêu quý hai đứa cháu vì các bạn có tấm lòng hiếu thảo đáng trân trọng.”

Vận dụng: Cùng người thân thi tìm nhanh danh từ thuộc 2 nhóm.

Cách chơi:

Em cùng người thân (bố, mẹ, anh, chị,…) thi tìm nhanh các danh từ thuộc 2 nhóm. Ai tìm được nhiều từ hơn trong thời gian ngắn (ví dụ 1 – 2 phút) thì người đó chiến thắng.

Danh sách các danh từ tham khảo:

Danh từ chỉ động vật hoang dã:

hổ, báo, sư tử, sói, gấu, voi, hươu, nai, khỉ, vượn, cáo, chồn, tê giác, hà mã, cá sấu, đại bàng, kanguru, ngựa vằn, hươu cao cổ, gấu trúc, chuột túi, lạc đà,…

Danh từ chỉ cây ăn quả:

xoài, ổi, mít, na, nhãn, vải, cam, chanh, bưởi, chuối, đu đủ, dứa, khế, hồng, mận, táo, lê, sầu riêng, chôm chôm, măng cụt, dưa hấu, thanh long,…

→ Trò chơi này giúp em mở rộng vốn từ về danh từ, đồng thời có những giây phút vui vẻ, gắn kết bên gia đình.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình