Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Khái niệm:
Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc kể, tả người; làm cho chúng trở nên gần gũi, sinh động hơn.
2. Các cách nhân hóa thường gặp:
- Cách 1: Dùng từ ngữ gọi người để gọi vật (anh, chị, cô, chú, bác, ông, bà,…).Ví dụ: Chị ong nâu chăm chỉ đi lấy mật.
- Cách 2: Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả vật.Ví dụ: Ông mặt trời thức dậy từ sớm.
- Cách 3: Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.Ví dụ: Trâu ơi, ta bảo trâu này…
3. Tác dụng: giúp câu văn, câu thơ trở nên sinh động, giàu hình ảnh; làm cho sự vật trở nên gần gũi, có hồn như con người.
II. Giải các câu hỏi SGK
Câu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em có nhận xét gì về cách dùng những từ đó trong đoạn văn?
Mùa xuân, ngày nào cũng là ngày hội. Muôn loài vật trên đồng lũ lượt kéo nhau đi. Những anh chuồn ớt đỏ thắm như ngọn lửa. Những cô chuồn chuồn kim nhịn ăn để thân hình mảnh dẻ, mắt to, mình nhỏ xíu, thướt tha bay lượn. Các chú bọ ngựa vung gươm tập múa võ trên những chiếc lá to. Các ả cánh cam diêm dúa, các chị cào cào xoè áo lụa đỏm dáng,… Đạo mạo như bác giang, bác dẽ cũng vui vẻ dạo chơi trên bờ đầm.
(Theo Xuân Quỳnh)

Trả lời:
| Từ in đậm | Dùng để gọi con vật |
|---|---|
| anh | chuồn chuồn ớt |
| cô | chuồn chuồn kim |
| chú | bọ ngựa |
| ả | cánh cam |
| chị | cào cào |
| bác | giang, dẽ |
Nhận xét: Các từ anh, cô, chú, ả, chị, bác vốn là những từ ngữ dùng để gọi người, nhưng ở đây tác giả lại dùng để gọi các con vật. Cách gọi này làm cho các con vật trở nên gần gũi, sinh động như con người.
Câu 2: Tìm trong đoạn thơ dưới đây những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hiện tượng tự nhiên.
| Bụi tre | Chớp | Cây dừa |
| Tần ngần | Rạch ngang trời | Sải tay |
| Gỡ tóc | Khô khốc | Bơi |
| Hàng bưởi | Sấm | Ngọn mùng tơi |
| Đu đưa | Ghé xuống sân | Nhảy múa |
| Bế lũ con | Khanh khách | Mưa |
| Đầu tròn | Cười | Mưa… |
| Trọc lóc |
(Trần Đăng Khoa)
Trả lời:
| Vật, hiện tượng tự nhiên | Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người |
|---|---|
| Bụi tre | tần ngần, gỡ tóc |
| Hàng bưởi | đu đưa, bế lũ con, đầu tròn, trọc lóc |
| Chớp | rạch ngang trời |
| Sấm | ghé xuống sân, khanh khách, cười |
| Cây dừa | sải tay, bơi |
| Ngọn mùng tơi | nhảy múa |
Câu 3: Trong đoạn thơ dưới đây, những vật và hiện tượng tự nhiên nào được nhân hóa? Chúng được nhân hóa bằng cách nào?
Đồng làng vương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng giọt nắng rơi
Làm thành quả – trăm mặt trời vàng mơ…
(Đỗ Quang Huỳnh)
Trả lời:
| Vật, hiện tượng được nhân hóa | Cách nhân hóa |
|---|---|
| Mầm cây | tỉnh giấc |
| Hạt mưa | mải miết trốn tìm |
| Cây đào | lim dim mắt cười |
| Quất | gom từng giọt nắng |
Cách nhân hóa: Tác giả đã dùng những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người (tỉnh giấc, trốn tìm, mắt cười, gom,…) để tả các vật và hiện tượng tự nhiên, làm cho khung cảnh mùa xuân trở nên sinh động, có hồn.
Câu 4: Đặt 1 – 2 câu về con vật, cây cối, đồ vật,… trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa.
Trả lời:
- Chị mèo mướp nhà em rất tinh nghịch, cứ đến giờ ăn là lại kêu meo meo đòi ăn.
- Bác bàng già trước sân trường xòe rộng những cánh tay xanh mát che chở cho chúng em vui chơi mỗi giờ ra chơi.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
