Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Giải các câu hỏi SGK
Câu 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
a. Dòng chữ trên mỗi cánh buồm cho biết điều gì?
b. Theo em, cần ghi những gì vào cánh buồm số 6, 7, 8?
c. Hình ảnh những chiếc thuyền đi từ sông ra biển có ý nghĩa như thế nào? Chọn một phương án dưới đây hoặc đưa ra ý kiến của em.

Trả lời:
a. Dòng chữ trên mỗi cánh buồm cho biết tên các chủ điểm trong sách Tiếng Việt 4.
b. Theo em, cần ghi vào cánh buồm số 6, 7, 8 tên các chủ điểm còn lại đã học trong sách:
- Cánh buồm số 6: Uống nước nhớ nguồn
- Cánh buồm số 7: Quê hương trong tôi
- Cánh buồm số 8: Vì một thế giới bình yên
c. Hình ảnh những chiếc thuyền đi từ sông ra biển có ý nghĩa: Hành trình học tập dài lâu sẽ mang lại cho em những hiểu biết lớn lao.
Giải thích: Mỗi chiếc thuyền tượng trưng cho một chủ điểm học tập. Khi các bạn học sinh học qua từng chủ điểm cũng giống như đi từ dòng sông nhỏ ra biển lớn – kho tàng tri thức ngày càng rộng lớn, giúp các em có nhiều hiểu biết hơn.
Câu 2: Tìm nội dung tương ứng với tên bài đọc.
Trả lời:
| Tên bài đọc | Nội dung |
|---|---|
| (1) Bầu trời trong quả trứng | b. Lời kể của chú gà con về những trải nghiệm của mình. |
| (2) Sự tích con Rồng cháu Tiên | a. Nguồn gốc, tổ tiên dân tộc Việt. |
| (3) Cây đa quê hương | e. Loài cây thân thương của làng quê Việt Nam. |
| (4) Ngôi nhà của yêu thương | c. Bức thư gửi một người bạn không nhà. |
| (5) Chuyến du lịch thú vị | d. Chuyến thăm Pa-ri của Dương. |
| (6) Quả ngọt cuối mùa | h. Tình cảm yêu thương, gắn bó giữa bà và con cháu. |
| (7) Vẽ màu | g. Bức tranh sắc màu của bạn nhỏ về những sự vật xung quanh. |
Nối cặp: 1 – b; 2 – a; 3 – e; 4 – c; 5 – d; 6 – h; 7 – g.
Câu 3: Đọc lại một bài em yêu thích (hoặc đọc thuộc lòng một bài thơ).
Trả lời:
Em có thể chọn đọc lại một trong những bài mà em yêu thích, ví dụ:
- Bài đọc: Cây đa quê hương, Chuyến du lịch thú vị, Ngôi nhà của yêu thương,…
- Bài thơ (đọc thuộc lòng): Bước mùa xuân, Ngày hội, Quả ngọt cuối mùa,…
Em hãy đọc to, rõ ràng, biết nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng và thể hiện được cảm xúc của bài.
Câu 4: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?

Trả lời:
Vòng 1 – Tìm chủ ngữ thích hợp với vị ngữ:
- Cây bàng trước ngõ đang nảy những chồi non.
- Những đám mây trắng nhởn nhơ bay trên bầu trời.
- Đàn bướm vàng lượn bên những bông hoa.
Vòng 2 – Đi tìm vị ngữ:
- Tô Hoài là một nhà văn nổi tiếng của Việt Nam.
- Những câu chuyện ông viết rất hay và có ý nghĩa sâu sắc.
- Truyện mà tớ thích đọc nhất là “Dế Mèn phiêu lưu kí”.
Vòng 3 – Đi tìm chủ ngữ:
- Cây phượng thường nở hoa vào mùa hè.
- Hoa phượng có màu đỏ rực rỡ, dập dờn như cánh bướm.
- Em hay nhặt những cánh hoa, ép vào trang sổ.
Câu 5: Giải ô chữ: Tiếng Việt lí thú.
a. Tìm ô chữ hàng ngang:
| Số | Câu hỏi | Đáp án |
|---|---|---|
| (1) | Tính từ nào có nghĩa trái ngược với trắng? | ĐEN |
| (2) | Dấu câu nào dùng để kết thúc câu kể? | CHẤM |
| (3) | Dấu câu nào dùng để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ? | PHẨY |
| (4) | Danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt thuộc loại danh từ nào? | RIÊNG |
| (5) | Danh từ gọi tên một loại sự vật thuộc loại danh từ nào? | CHUNG |
| (6) | Thành phần chính nào của câu nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên,… được nói đến trong câu? | CHỦ NGỮ |
| (7) | Gọi hoặc tả vật bằng từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người, là biện pháp gì? | NHÂN HOÁ |
| (8) | Từ nào có nghĩa trái ngược với trẻ? | GIÀ |
| (9) | Từ nào có nghĩa trái ngược với vui? | BUỒN |
| (10) | Từ nào có nghĩa trái ngược với nổi? | CHÌM |
| (11) | Thành phần nào của câu bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích,…? | TRẠNG NGỮ |
| (12) | Từ chỉ đặc điểm của sự vật được gọi là danh từ, động từ hay tính từ? | TÍNH TỪ |
b. Tìm ô chữ hàng dọc màu xanh:
Ô chữ hàng dọc màu xanh là: EM YÊU HOÀ BÌNH.


Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
