Đánh giá cuối năm học – Tiết 6, 7 – Tuần 35 | Tiếng Việt 4

I. Phần A – Đọc

1. Đọc thành tiếng: Chiều thu quê em

Câu 1: Kể tên 5 sự vật được miêu tả trong bài thơ.

Trả lời:

5 sự vật được miêu tả trong bài thơ Chiều thu quê em là:

  1. Nắng chiều (mỏng manh sợi chỉ).
  2. Con chim (giấu chiều trong cánh).
  3. Dòng sông (mát lành tuổi nhỏ).
  4. Cánh diều (ca hát rong chơi).
  5. Lúa (bá vai nhau chạy miết).

(Ngoài ra bài thơ còn nhắc đến các sự vật khác như: hoa chuối, chuồn kim, hoàng hôn, lục bình, con bò, dừa, mây,…)

Câu 2: Tìm trong bài 2 câu thơ có sử dụng biện pháp nhân hoá.

Trả lời:

Hai câu thơ có sử dụng biện pháp nhân hoá trong bài là:

  • Lúa bá vai nhau chạy miết.” → nhân hoá lúa như con người biết bá vai, chạy.
  • Cánh diều ca hát rong chơi.” → nhân hoá cánh diều như con người biết ca hát, rong chơi.

(Ngoài ra bài thơ còn có nhiều câu thơ khác sử dụng nhân hoá như: “Con chim giấu chiều trong cánh”, “Mây trốn đâu rồi chẳng biết”, “Chiều lo đến tím mặt mày!”,…)

2. Đọc – hiểu: Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

Câu 1: Ngày 20 tháng 9 năm 1519 có sự kiện gì đặc biệt?

Trả lời:

Ngày 20 tháng 9 năm 1519, từ cảng Xê-vi-la (nước Tây Ban Nha), có năm chiếc thuyền lớn giong buồm ra khơi. Đó là hạm đội do Ma-gien-lăng chỉ huy, với nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.

Câu 2: Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là gì? Tìm câu trả lời đúng.

A. Đại Tây Dương

B. Thái Bình Dương

C. Ấn Độ Dương

D. Bắc Băng Dương

Trả lời: Đáp án đúng: B. Thái Bình Dương.

Câu 3: Vì sao Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới như vậy? Tìm câu trả lời đúng.

A. Vì ông thấy nơi này rộng mênh mông.

B. Vì ông thấy nơi này rất yên bình.

C. Vì ông thấy nơi này rất thơ mộng.

D. Vì ông thấy nơi này bát ngát, đi mãi chẳng thấy bờ.

Trả lời: Đáp án đúng: B. Vì ông thấy nơi này rất yên bình.

Giải thích: Trong bài có câu: “Thấy sóng yên biển lặng, Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là Thái Bình DươngThái Bình có nghĩa là yên bình.

Câu 4: Những khó khăn mà đoàn thám hiểm gặp phải là gì?

Trả lời:

Những khó khăn mà đoàn thám hiểm gặp phải:

  • Thức ăn cạn, nước ngọt hết sạch. Thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn.
  • Mỗi ngàyvài ba người chết phải ném xác xuống biển.
  • Đoạn đường sau tuy có nhiều đảo hơn nhưng lại nảy sinh giao tranh với dân đảo Ma-tan. Trong trận giao tranh này, Ma-gien-lăng đã bỏ mình.

Câu 5: Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình như thế nào?

Trả lời:

Hành trình của đoàn thám hiểm Ma-gien-lăng:

châu Âu → Đại Tây Dương → Nam Mỹ → Thái Bình Dương → đảo Ma-tan → Ấn Độ Dương → châu Âu (Tây Ban Nha)

Câu 6: Những kết quả mà đoàn thám hiểm đã đạt được là gì?

Trả lời:

Những kết quả mà đoàn thám hiểm đã đạt được:

  • Hoàn thành sứ mạng của chuyến đi.
  • Khẳng định Trái Đất hình cầu.
  • Phát hiện Thái Bình Dươngnhiều vùng đất mới.

Câu 7: Trong bài đọc có bao nhiêu danh từ riêng? Đó là những danh từ nào?

Trả lời:

Trong bài đọc có 10 danh từ riêng, đó là:

Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Đại Tây Dương, Nam Mỹ, Thái Bình Dương, Ma-tan, Ấn Độ Dương, châu Âu, Phi-líp-pin.

Câu 8: Xác định chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ của câu sau:

“Khi tới gần mỏm cực nam, đoàn thám hiểm phát hiện một eo biển dẫn tới một đại dương mênh mông.”

Trả lời:

  • Trạng ngữ: Khi tới gần mỏm cực nam (trạng ngữ chỉ thời gian).
  • Chủ ngữ: đoàn thám hiểm.
  • Vị ngữ: phát hiện một eo biển dẫn tới một đại dương mênh mông.

Câu 9: Đặt một câu nói về Ma-gien-lăng, trong câu có thành phần trạng ngữ.

Trả lời:

Một số câu tham khảo:

  • Vào năm 1519, Ma-gien-lăng đã chỉ huy đoàn thám hiểm khởi hành từ cảng Xê-vi-la.
  • Trong trận giao tranh với dân đảo Ma-tan, Ma-gien-lăng đã anh dũng hi sinh.
  • Nhờ chuyến đi vòng quanh trái đất, Ma-gien-lăng đã khẳng định được Trái Đất hình cầu.

II. Phần B – Viết

Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:

Đề 1: Viết bài văn miêu tả một cây hoa mà em thấy ở trường, trong vườn nhà hoặc trên đường đi học.

a) Dàn ý (tả cây hoa hồng)

Phần Nội dung
Mở bài Giới thiệu cây hoa hồng trong vườn nhà em.
Thân bài 1. Tả bao quát: Cây hoa hồng không cao lắm, được trồng trong chiếc chậu sứ đặt ở góc vườn.

2. Tả từng bộ phận:

Thân cây: nhỏ, cứng, màu nâu sẫm, có nhiều gai nhọn.

Lá: hình bầu dục, viền có răng cưa nhỏ, mặt trên xanh đậm, mặt dưới xanh nhạt.

Nụ hoa: nhỏ, xanh, khép kín như những chiếc đèn lồng bé xíu.

Hoa: cánh xếp thành nhiều lớp, màu đỏ thắm, mềm mại như nhung, hương thơm dịu dàng

3. Sự vật liên quan: những chú ong, bướm thường tìm đến hút mật; buổi sáng, em cùng mẹ tưới nước cho cây.

Kết bài Em rất yêu cây hoa hồng vì nó làm cho khu vườn nhà em thêm rực rỡ.

b) Bài văn mẫu

TẢ CÂY HOA HỒNG TRONG VƯỜN NHÀ EM

Trong khu vườn nhỏ của gia đình em có trồng rất nhiều loài hoa, nhưng đẹp nhất và em yêu thích nhất là cây hoa hồng nhung do mẹ trồng.

Cây hoa hồng được mẹ trồng trong một chiếc chậu sứ đặt ở góc vườn. Cây không cao lắm, chỉ khoảng nửa mét. Thân cây nhỏ, cứng, màu nâu sẫm. Trên thân có nhiều gai nhọn trông thật đáng gờm. Những cành cây vươn ra khắp phía. Lá hoa hồng có hình bầu dục, viền có răng cưa nhỏ, mặt trên xanh đậm bóng loáng, mặt dưới xanh nhạt hơn.

Đẹp nhất phải kể đến những bông hoa hồng. Khi còn là nụ, hoa nhỏ xíu, khép kín như những chiếc đèn lồng tí hon màu xanh biếc. Rồi từng ngày, nụ hoa lớn dần, cánh hoa hé nở lộ ra sắc đỏ thắm. Khi nở rộ, bông hoa xoè ra như một chiếc cốc nhỏ, cánh hoa xếp nhiều lớp chồng lên nhau, mềm mại như nhung. Mỗi buổi sáng, khi hạt sương còn đọng trên cánh, hoa hồng toả hương thơm dịu dàng khắp khu vườn.

Những chú ong, bướm cũng bị vẻ đẹp ấy cuốn hút, bay đến tìm mật. Sáng nào em cũng cùng mẹ tưới nước, nhổ cỏ cho cây. Nhìn cây hoa hồng ngày một lớn lên, em thấy rất vui.

Em rất yêu cây hoa hồng của mẹ. Cây hoa hồng không chỉ làm cho khu vườn nhà em thêm rực rỡ mà còn gắn với bao kỉ niệm đẹp giữa em và mẹ.

Đề 2: Hãy tưởng tượng em tham gia đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng và vừa trở về đất liền, có nhiều người ra đón em. Kể lại cuộc gặp gỡ đó.

a) Dàn ý

Phần Nội dung
Mở đầu Giới thiệu bản thân (một thuỷ thủ trẻ trong đoàn thám hiểm Ma-gien-lăng) vừa cập bến Tây Ban Nha sau chuyến đi dài.
Diễn biến – Cảnh cập bến: người dân đón chào, hoan hô.

– Cuộc gặp gỡ: được ôm chầm, hỏi thăm; kể lại những gian nan (hết thức ăn, nước ngọt, mất mát bạn đồng hành, sự hi sinh của Ma-gien-lăng).

– Chia sẻ niềm tự hào: đoàn đã khẳng định Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.

Kết thúc Cảm xúc: xúc động, tự hào và biết ơn những người đã ngã xuống trong chuyến đi.

b) Bài văn mẫu (xưng “tôi”)

CUỘC GẶP GỠ SAU CHUYẾN THÁM HIỂM

Sau 1 083 ngày lênh đênh trên biển cả, cuối cùng đoàn thám hiểm chúng tôi cũng đã trở về đất liền. Khi chiếc thuyền cuối cùng vừa cập bến cảng Xê-vi-la, tôi cùng mười bảy người bạn thuỷ thủ run run bước xuống bờ.

Ôi, khung cảnh trước mắt tôi thật khó tin! Cả một biển người đã đứng chờ sẵn ở bến cảng. Tiếng hoan hô vang dội, những chiếc khăn tay vẫy lên trong gió, những bó hoa tươi thắm được đưa đến tận tay chúng tôi. Mẹ tôi từ trong đám đông chạy ào ra, ôm chầm lấy tôi, nước mắt giàn giụa. Bà cứ nhắc đi nhắc lại: “Con còn sống trở về, mẹ mừng lắm!”

Nhà vua và các quan cũng có mặt để chào đón. Mọi người xúm quanh hỏi han không ngớt. Tôi kể cho họ nghe về những ngày thức ăn cạn kiệt, phải ninh giày da để ăn cầm hơi; những đêm sóng biển gào thét làm thuyền suýt lật; nỗi buồn khi phải ném xác những người bạn đồng hành xuống biển. Tôi cũng nghẹn ngào kể về thuyền trưởng Ma-gien-lăng – người đã anh dũng hi sinh trong trận giao tranh với dân đảo Ma-tan, không kịp nhìn thấy ngày trở về vinh quang này.

Nhưng rồi tôi cũng tự hào khoe với mọi người: chuyến đi đã khẳng định Trái Đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương mênh mông và nhiều vùng đất mới. Mọi người vỗ tay không ngớt.

Đêm hôm ấy, tôi nằm trên chiếc giường êm ái của mình mà lòng vẫn còn xúc động. Tôi thầm biết ơn thuyền trưởng và những người bạn đã ngã xuống để đoàn thám hiểm hoàn thành sứ mạng lớn lao. Tôi hứa với lòng mình sẽ mãi mãi ghi nhớ chuyến đi vĩ đại này.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình