Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Hướng dẫn cách viết
1. Nhắc lại kiến thức bài trước:
Ở bài trước, các em đã được học bố cục bài văn miêu tả con vật gồm 3 phần: Mở bài (giới thiệu con vật), Thân bài (tả ngoại hình, hoạt động,…), Kết bài (nêu cảm nghĩ).
(Xem lại chi tiết tại: Bài 25: Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả con vật)
2. Kiến thức mới – Cách quan sát con vật:
Để viết được bài văn miêu tả con vật hay, em cần quan sát kĩ con vật trước khi viết. Các bước quan sát gồm:
- Bước 1 – Chuẩn bị: Lựa chọn con vật để quan sát (vật nuôi trong nhà hoặc động vật hoang dã).
- Bước 2 – Quan sát: Dùng các giác quan (mắt nhìn, tai nghe, tay chạm,…) để cảm nhận về con vật.
- Bước 3 – Ghi chép: Ghi lại các đặc điểm về ngoại hình và hoạt động, thói quen của con vật.
- Bước 4 – Sắp xếp ý: Sắp xếp các ý đã ghi chép thành dàn ý hợp lí.
3. Lưu ý khi quan sát:
- Chú ý những đặc điểm nổi bật, khiến em thấy thú vị (ví dụ: sừng trâu cong vút, đuôi mèo dài, mỏ vẹt khoằm,…).
- Chú ý những hoạt động, thói quen đặc trưng của con vật (ví dụ: mèo chạy nhảy êm như ru, rùa đi rất chậm, ngựa chạy rất nhanh,…).
II. Giải các câu hỏi SGK
Câu 1: Chuẩn bị.
Lựa chọn con vật để quan sát: Vật nuôi trong nhà (chó, mèo, gà, cá vàng,…) hoặc động vật hoang dã (voi, hươu, hổ, khỉ,…).
Cách quan sát:
- Quan sát trực tiếp con vật hoặc quan sát qua tranh ảnh, ti vi,….
- Sử dụng các giác quan để cảm nhận:
- Nhìn: hình thức, màu sắc, kích thước.
- Nghe: tiếng kêu, tiếng chạy.
- Chạm: cảm nhận bộ lông, da của con vật (nếu có thể).
Câu 2: Quan sát và ghi chép kết quả quan sát.
Bài mẫu 1: Quan sát chú chó Milu – vật nuôi trong nhà.
a. Đặc điểm ngoại hình:
| Đặc điểm bao quát | ||
|---|---|---|
| Hình dạng, kích thước | Màu sắc | Bộ lông (da) |
| nhỏ nhắn, tròn trịa | vàng nâu | mềm mượt, óng ả |
| Đặc điểm của từng bộ phận | |||
|---|---|---|---|
| Mắt | Mũi | Miệng | Đặc điểm khác |
| đen láy, tròn xoe | đen bóng, ướt át | rộng, hàm răng trắng đều | tai vểnh, đuôi vẫy tít |
b. Hoạt động, thói quen:
| Nằm | Chạy | Sủa | Hoạt động, thói quen khác |
|---|---|---|---|
| cuộn tròn ở góc nhà | nhanh nhẹn, thoăn thoắt | vang, dõng dạc | vẫy đuôi mừng khi thấy em đi học về |
Bài mẫu 2: Quan sát con voi – động vật hoang dã (qua tranh ảnh, ti vi).

a. Đặc điểm ngoại hình:
| Đặc điểm bao quát | ||
|---|---|---|
| Hình dạng, kích thước | Màu sắc | Bộ lông (da) |
| to lớn, đồ sộ | xám tro | dày, sần sùi |
| Đặc điểm của từng bộ phận | |||
|---|---|---|---|
| Mắt | Mũi (vòi) | Miệng | Đặc điểm khác |
| nhỏ, hiền lành | dài, cong, khéo léo | rộng, có hai chiếc ngà trắng | tai to như hai chiếc quạt, chân to như cột đình |
b. Hoạt động, thói quen:
| Đi | Ăn | Uống nước | Hoạt động, thói quen khác |
|---|---|---|---|
| chậm rãi, chắc chắn | dùng vòi cuốn lá cây | dùng vòi hút nước rồi phun vào miệng | thích tắm mát, sống thành đàn |
Câu 3: Sắp xếp ý.
Chọn cách sắp xếp phù hợp:
- Cách 1: Miêu tả đặc điểm ngoại hình → Miêu tả hoạt động, thói quen.
- Cách 2: Miêu tả đặc điểm ngoại hình kết hợp với miêu tả hoạt động, thói quen.
Trả lời: Em chọn Cách 1. Vì cách sắp xếp này rõ ràng, dễ theo dõi: tả xong ngoại hình rồi mới tả đến hoạt động, thói quen. Cách này giúp em dễ viết và người đọc cũng dễ hình dung về con vật hơn.
Câu 4: Trao đổi, góp ý.
Em cùng bạn đọc lại phần ghi chép và trao đổi, góp ý dựa trên các tiêu chí sau:
- Đã ghi chép được đầy đủ các đặc điểm ngoại hình, hoạt động, thói quen của con vật chưa?
- Đã ghi chép được đặc điểm nổi bật nhất, khiến người đọc thấy thú vị chưa?
- Cách dùng từ ngữ đã sinh động, gợi hình chưa? Có thể bổ sung thêm tính từ, hình ảnh so sánh để bài viết hay hơn.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
