Giải SGK Tiếng Việt 4: Bài 16: Trả lại bài văn kể lại một câu chuyện – Tuần 8

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

(Bài này tiếp nối phần viết bài văn ở bài trước. Em có thể xem lại bài văn mẫu tại: Bài 15: Viết bài văn kể lại một câu chuyện.)

I. Giải các bài tập SGK

Bài 1: Nghe thầy cô giáo nhận xét chung.

Em cần chú ý lắng nghe khi thầy cô giáo nhận xét chung về bài làm của cả lớp:

  • Những ưu điểm chung của cả lớp (bố cục rõ ràng, chọn được câu chuyện hay, kể mạch lạc,…).
  • Những nhược điểm thường gặp (thiếu sự việc, sắp xếp sai trình tự, sai chính tả, dùng từ chưa hay,…).
  • Những lỗi tiêu biểu để rút kinh nghiệm cho bài sau.

Em nên ghi chép lại những điểm quan trọng để tự đánh giá bài của mình.

Bài 2: Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm và nhược điểm trong bài.

Em đọc lại bài làm và tự đánh giá theo 5 tiêu chí sau:

Bảng đánh giá mẫu (áp dụng cho bài văn kể lại câu chuyện Cây tre trăm đốt):

Tiêu chí đánh giá Nhận xét Ưu điểm / Nhược điểm
1. Bài có đủ mở bài, thân bài, kết bài Có đầy đủ 3 phần rõ ràng. ✅ Ưu điểm
2. Sắp xếp các sự việc theo đúng trình tự Các sự việc được kể theo đúng trình tự thời gian: anh nông dân làm thuê → phú ông trở mặt → gặp Bụt → có cây tre trăm đốt → trói phú ông → cưới con gái phú ông. ✅ Ưu điểm
3. Kể đầy đủ các sự việc chính Đã kể đủ các sự việc chính của câu chuyện, không bỏ sót chi tiết quan trọng. ✅ Ưu điểm
4. Dùng từ, viết câu đúng Dùng nhiều từ ngữ kết nối (chuyện kể rằng, thế rồi, từ đó,…) giúp câu văn mạch lạc. Tuy nhiên, một vài câu còn hơi ngắn, có thể mở rộng thêm để bài sinh động hơn. ⚠️ Cần cải thiện
5. Không mắc lỗi chính tả Bài viết không sai lỗi chính tả nào. Tên riêng đã được viết hoa đúng. ✅ Ưu điểm

Bài 3: Đọc bài làm của các bạn trong nhóm hoặc bài được thầy cô khen, ghi lại những điều em muốn học tập.

Sau khi đọc bài làm của bạn được thầy cô khen, em có thể ghi lại những điều muốn học tập:

  • Cách mở bài hấp dẫn: bạn dẫn dắt tự nhiên, gợi cảm xúc cho người đọc ngay từ những câu đầu.
  • Cách dùng từ ngữ sinh động: bạn dùng nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm như “nghèo khổ”, “đôn hậu”, “hí hửng”,… làm câu văn sống động hơn.
  • Cách miêu tả nhân vật: bạn không chỉ kể sự việc mà còn miêu tả cả hành động, thái độ, lời nói của nhân vật.
  • Cách kết bài mở rộng: bạn nêu được cảm xúc và liên hệ với bản thân, rút ra bài học ý nghĩa.
  • Câu văn có hình ảnh: bạn biết dùng các hình ảnh so sánh khiến câu chuyện thêm hấp dẫn.

Bài 4: Sửa lỗi trong bài (nếu có) hoặc viết lại một đoạn cho hay hơn.

Em chọn viết lại một đoạn của bài văn Cây tre trăm đốt – đoạn tả cảnh anh nông dân gặp Bụt trong rừng – để câu văn sinh động, giàu hình ảnh hơn.

 Đoạn cũ:

Anh nông dân vào rừng tìm mãi mà không thấy cây tre nào có đủ trăm đốt. Anh ngồi khóc nức nở. Thế rồi, một ông Bụt hiện lên, hỏi anh vì sao khóc. Nghe anh kể, ông Bụt bảo anh hãy chặt đủ 100 đốt tre rồi dạy anh câu thần chú “Khắc nhập, khắc nhập!” và “Khắc xuất, khắc xuất!”.

Đoạn viết lại (hay hơn):

Nghe theo lời phú ông, anh nông dân vác dao vào rừng sâu tìm cây tre trăm đốt. Anh đi hết cánh rừng này đến cánh rừng khác, mồ hôi ướt đẫm áo mà vẫn không tìm thấy cây tre nào có đủ trăm đốt. Cuối cùng, anh ngồi bệt xuống gốc cây, hai tay ôm mặt khóc nức nở, tủi thân vì bị phú ông lừa dối.

Bỗng có một luồng ánh sáng chói loà, một ông Bụt râu tóc bạc phơ, dáng vẻ hiền từ hiện lên trước mặt anh. Ông cất giọng ấm áp hỏi: “Vì sao con khóc?”. Anh nông dân rưng rưng kể lại mọi chuyện. Nghe xong, ông Bụt mỉm cười bảo anh hãy chặt đủ 100 đốt tre rồi dạy anh hai câu thần chú kì diệu: “Khắc nhập, khắc nhập!” để các đốt tre dính vào nhau và “Khắc xuất, khắc xuất!” để tách chúng ra. Anh nông dân mừng rỡ vái tạ ông Bụt rồi bắt tay ngay vào việc.

Những điểm đã cải thiện:

  • Thêm chi tiết miêu tả hành động của nhân vật (vác dao vào rừng sâu, mồ hôi ướt đẫm áo, ngồi bệt xuống gốc cây, ôm mặt khóc,…).
  • Thêm ngoại hình, thái độ của ông Bụt (râu tóc bạc phơ, dáng vẻ hiền từ, giọng ấm áp, mỉm cười,…).
  • Thêm cảm xúc của nhân vật (tủi thân, rưng rưng, mừng rỡ,…) giúp đoạn văn sinh động hơn.
Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình