Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Nhắc lại kiến thức về động từ
Động từ là những từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái của sự vật.
- Động từ chỉ hoạt động: đi, chạy, nhảy, bay, bơi, hót, gáy, vỗ, kêu,…
- Động từ chỉ trạng thái: yêu, ghét, thương, nhớ, lo, sợ, vui, buồn,…
(Em có thể xem lại lý thuyết chi tiết về động từ tại bài trước: Bài 9: Động từ.)
2. Bổ sung: Động từ chỉ hoạt động di chuyển
Động từ chỉ hoạt động di chuyển là những động từ diễn tả việc thay đổi vị trí của người hoặc vật từ nơi này sang nơi khác.
Ví dụ: đi, chạy, nhảy, bay, bơi, leo, trèo, lặn, bò, lăn,…
3. Cách sử dụng động từ phù hợp trong câu
Khi lựa chọn động từ để điền vào câu, em cần lưu ý:
- Động từ phải phù hợp với chủ thể thực hiện hành động (người, vật, con vật).
- Động từ phải phù hợp với hoàn cảnh và âm thanh, đặc điểm được miêu tả trong câu.
- Ví dụ: Gà trống gáy te te (không dùng “hót”), chim hót véo von (không dùng “gáy”).
II. Giải các bài tập SGK
Bài 1: Tìm động từ trong ngoặc đơn thay cho bông hoa trong mỗi đoạn văn dưới đây:
a. Từ trong ngoặc: (gáy, kêu, vọng, vỗ)
Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản. Mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te. Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả. Ngoài suối, tiếng chim cuốc vọng vào đều đều… Bản làng đã thức giấc.
(Theo Hoàng Hữu Bội)
Các động từ điền vào theo thứ tự: vỗ – gáy – gáy – kêu – vọng.
b. Từ trong ngoặc: (nhảy, tìm, kêu, hót)
Buổi trưa, nương rẫy im vắng. Mặt trời đứng thẳng trên đỉnh đầu. Không một con chim hót, không một con thú kêu. Đàn khướu làm tổ trong bụi nứa vừa hót véo von, giờ đã im bặt. Buổi trưa dần qua. Trời bớt oi ả. Gió rừng lại nổi. Bầy khướu nhảy lách tách trên cành tìm sâu. Tiếng lá xào xạc trong gió.
(Theo Vũ Hùng)
Các động từ điền vào theo thứ tự: hót – kêu – hót – nhảy – tìm.
Bài 2: Nhìn tranh, tìm động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.

| Tranh | Hoạt động | Động từ |
|---|---|---|
| Tranh 1 | Người đeo ba lô đi trên núi | leo (leo núi) |
| Tranh 2 | Người dựng lều để cắm trại | cắm (cắm trại) |
| Tranh 3 | Người đứng bên bờ suối câu cá | câu (câu cá) |
| Tranh 4 | Chim bồ câu đang bay | bay |
| Tranh 5 | Người mặc đồ lặn xuống biển | lặn |
Bài 3: Ghi lại các động từ chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài tập 2 và đặt câu với các từ đó.
Các động từ chỉ hoạt động di chuyển ở bài tập 2: leo, bay, lặn.
Đặt câu với các động từ đó:
- Các bạn học sinh leo lên đỉnh núi để cắm trại.
- Đàn chim bồ câu bay lượn trên bầu trời xanh.
- Chú thợ lặn lặn sâu xuống biển để ngắm những rạn san hô.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
