Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Vì sao cần lựa chọn từ ngữ?
Trong tiếng Việt, để biểu đạt cùng một ý nghĩa, ta có thể dùng nhiều từ ngữ khác nhau. Vì vậy, khi nói và viết, cần lựa chọn từ ngữ phù hợp để câu văn trở nên rõ ràng, sinh động, hấp dẫn.
2. Cách lựa chọn từ ngữ
a) Chọn từ ngữ có nghĩa phù hợp với hoàn cảnh sử dụng.
Cùng một từ nhưng có nhiều nghĩa khác nhau, hoặc nhiều từ cùng nghĩa nhưng sắc thái khác nhau. Ta cần chọn từ phù hợp với ngữ cảnh của câu.
Ví dụ: Với từ “bình”:
- “Bình” trong bình yên, hoà bình, thanh bình có nghĩa là yên ổn.
- “Bình” trong bình luận, bình chọn, bình phẩm có nghĩa là xem xét, xác định.
b) Chọn từ ngữ độc đáo để câu văn sinh động.
Thay vì dùng những từ ngữ thông thường, ta có thể dùng những từ ngữ giàu hình ảnh, gợi tả để câu văn thêm hấp dẫn, ấn tượng.
Ví dụ:
- Câu thường: “Đàn chim én bay trên bầu trời.”
- Câu hay hơn: “Đàn chim én chao liệng trên bầu trời.” → gợi hình ảnh đàn én bay nghiêng ngả, đẹp mắt.
Ghi nhớ:
- Để biểu đạt cùng một ý nghĩa, có thể dùng nhiều từ ngữ khác nhau.
- Cần dùng từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh sử dụng.
- Muốn cho câu văn được sinh động, cần chú ý lựa chọn từ ngữ độc đáo.
II. Giải các bài tập SGK
Bài 1: Xếp các từ có tiếng bình dưới đây vào nhóm thích hợp:
bình an, bình chọn, bình luận, bình yên, thanh bình, bình phẩm, bình xét, hoà bình
a. Bình có nghĩa là yên ổn.
b. Bình có nghĩa là xem xét, xác định.
Trả lời:
| Nhóm | Các từ |
|---|---|
| a. Bình có nghĩa là yên ổn | bình an, bình yên, thanh bình, hoà bình |
| b. Bình có nghĩa là xem xét, xác định | bình chọn, bình luận, bình phẩm, bình xét |
Bài 2: Tìm từ thích hợp ở bài tập 1 thay cho bông hoa.
a. Ai cũng mong ước có một cuộc sống ?.
b. Chim bồ câu là loài chim tượng trưng cho ?.
c. Làng quê Việt Nam đẹp và ?.
Trả lời:
- a. Ai cũng mong ước có một cuộc sống bình yên.
- b. Chim bồ câu là loài chim tượng trưng cho hoà bình.
- c. Làng quê Việt Nam đẹp và thanh bình.
Bài 3: Dựa vào tranh, lựa chọn từ ngữ để hoàn thành câu. Giải thích lí do lựa chọn.
a. Đàn chim én ? giữa trời xanh. (bay / lượn / chao liệng)
b. Ve sầu ? trên những cành phượng vĩ để chào đón mùa hè. (kêu / ca hát / kêu ran)
c. Chú nghé con đang ? mấy nhánh cỏ non. (nhấm nháp / ăn / gặm)
Trả lời:
- a. Đàn chim én chao liệng giữa trời xanh.
- Lí do: Từ “chao liệng” gợi hình ảnh đàn én bay nghiêng ngả, uyển chuyển, đẹp mắt giữa bầu trời xanh, sinh động hơn từ “bay” hay “lượn” thông thường.
- b. Ve sầu ca hát trên những cành phượng vĩ để chào đón mùa hè.
- Lí do: Từ “ca hát” dùng biện pháp nhân hoá, làm cho tiếng ve trở nên vui tươi, rộn ràng, rất phù hợp với không khí chào đón mùa hè.
- c. Chú nghé con đang nhấm nháp mấy nhánh cỏ non.
- Lí do: Từ “nhấm nháp” gợi hình ảnh chú nghé con ăn chậm rãi, thích thú từng chút một, dễ thương hơn hẳn từ “ăn” hay “gặm” thông thường.
Bài 4: Tìm từ ngữ phù hợp thay cho ô vuông để câu văn tạo được ấn tượng với người đọc.
a. Giọt sương ? trên phiến lá.
b. Trăng ? với những vì sao đêm.
c. Nắng ban mai ? lụa tơ vàng óng trên cánh đồng.
Trả lời:
- a. Giọt sương long lanh (hoặc lấp lánh) trên phiến lá.
- b. Trăng thầm thì (hoặc trò chuyện) với những vì sao đêm.
- c. Nắng ban mai dệt (hoặc trải, giăng) lụa tơ vàng óng trên cánh đồng.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
