Giải SGK Tiếng Việt 4: Bài 1: Luyện từ và câu: Danh từ – Tuần 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Danh từ là gì?

Danh từ là những từ chỉ sự vật, bao gồm: người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…

2. Các loại danh từ thường gặp

  • Danh từ chỉ người: dùng để gọi tên người. Ví dụ: học sinh, thầy giáo, cô giáo, bố, mẹ, ông, bà, bạn bè,…
  • Danh từ chỉ vật: dùng để gọi tên đồ vật, cây cối, con vật. Ví dụ: bàn, ghế, sách, vở, bút, cây, hoa, lá, con mèo,…
  • Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: dùng để gọi tên các hiện tượng có trong tự nhiên. Ví dụ: nắng, mưa, gió, sấm, chớp, bão, sương,…
  • Danh từ chỉ thời gian: dùng để chỉ thời điểm, khoảng thời gian. Ví dụ: hôm nay, ngày mai, buổi sáng, mùa hè, năm học,…

Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).

II. Giải các bài tập SGK

Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp.

Thế là kì nghỉ kết thúc. Nắng thu đã toả vàng khắp nơi thay cho những tia nắng hè gay gắt. Gió thổi mát rượi, đuổi những chiếc lá rụng chạy lao xao. như cũng biết nô đùa, cứ quấn theo chân các bạn học sinh đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi với mẹ, có bạn lại đi một mình. Ai cũng vội đến trường để gặp lại thầy giáo, cô giáo, bạn bè, gặp lại bàn, ghế thân quen. Hôm nay bắt đầu năm học mới.

(Hạnh Minh)

Xếp các từ in đậm vào 4 nhóm:

Từ chỉ người Từ chỉ vật Từ chỉ hiện tượng tự nhiên Từ chỉ thời gian
học sinh, bố, mẹ, thầy giáo, cô giáo, bạn bè Lá, bàn, ghế nắng, gió hè, thu, hôm nay, năm học

Bài 2: Chơi trò chơi: Đường đua kì thú.

Cách chơi:

  • Tung xúc xắc để biết được đi mấy ô.
  • Đến ô nào phải nói được 2 từ thuộc ô đó (không trùng với các từ đã nêu). Nếu không nói được, phải lùi lại một ô.
  • Ai đến đích trước, người đó chiến thắng.

Gợi ý một số từ cho mỗi ô để tham khảo:

  • Ô “người”: học sinh, cô giáo, bác sĩ, công nhân, ông, bà, chị, em,…
  • Ô “vật”: bàn, ghế, sách, vở, bút, cặp, cây, hoa, quả,…
  • Ô “hiện tượng tự nhiên”: mưa, nắng, gió, bão, sấm, chớp, sương,…
  • Ô “thời gian”: hôm nay, ngày mai, buổi sáng, buổi chiều, mùa xuân, mùa hè,…

Bài 3: Tìm các danh từ chỉ người, vật trong lớp học của em.

  • Danh từ chỉ người: học sinh, cô giáo, thầy giáo, bạn bè, lớp trưởng, tổ trưởng,…
  • Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, phấn, sách, vở, bút, thước, cặp sách, đèn, quạt, cửa sổ,…

Bài 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1 – 2 danh từ tìm được ở bài tập 3.

Ví dụ 3 câu tham khảo:

  • Cô giáo em giảng bài rất dễ hiểu.
  • Trên bàn học của em có sáchvở.
  • Các bạn trong lớp em đều chăm chỉ học tập.
Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình