Giải SGK Tiếng Việt 4: Bài 15: Cách dùng và công dụng của từ điển – Tuần 8

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Giải các bài tập SGK

Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển.

Các bước thực hành sử dụng từ điển:

  • (1) Chọn từ điển thích hợp với học sinh tiểu học: Em nên chọn cuốn Từ điển tiếng Việt dành cho học sinh tiểu học – loại từ điển có nội dung phù hợp với lứa tuổi, dễ hiểu và có nhiều ví dụ minh hoạ.
  • (2) Đọc Hướng dẫn sử dụng:
    • Các mục từ được sắp xếp theo thứ tự chữ cái: A, Ă, Â, B, C, D, Đ, E, Ê, G, H, I, K, L, M, N, O, Ô, Ơ, P, Q, R, S, T, U, Ư, V, X, Y.
    • Sắp xếp theo thứ tự dấu thanh (thanh điệu): ngang (không dấu), huyền, hỏi, ngã, sắc, nặng.
    • Các từ đồng âm khác nghĩa được sắp xếp thành các mục từ riêng có đánh số 1, 2, 3,… sát sau mỗi từ để khu biệt.
  • (3) Đọc bảng chữ viết tắt: Trước khi tra từ, em cần đọc và ghi nhớ các chữ viết tắt để hiểu đúng thông tin trong từ điển:
    • cd: ca dao
    • dt: danh từ
    • đph: địa phương
    • kng: khẩu ngữ
    • nh: như
    • pht: phụ từ
    • thng: thành ngữ
    • tt: tính từ
  • (4) Tra từ cần tìm nghĩa: Áp dụng 4 bước như ví dụ ở Bài 2 để tra từ.

Bài 2: Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ dưới đây, tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển.

Nhắc lại 4 bước tìm nghĩa của từ (theo ví dụ từ bình minh):

  • Bước 1: Tìm mục chữ cái đầu của từ trong từ điển.
  • Bước 2: Tìm từ (tìm tiếng đầu, rồi tìm tiếng đứng sau).
  • Bước 3: Đọc nghĩa của từ.
  • Bước 4: Đọc ví dụ để hiểu thêm ý nghĩa và cách dùng.

Áp dụng để tra nghĩa 3 từ:

Từ cần tra Nghĩa của từ Ví dụ
cao ngất (tt) Rất cao, cao như vươn tới tận trời. Ngọn núi cao ngất.
cheo leo (tt) Ở vị trí rất cao, không có chỗ dựa vững chắc, tạo cảm giác chông chênh, dễ ngã. Ngôi nhà cheo leo trên sườn núi.
hoang vu (tt) (Vùng đất) bị bỏ hoang, cây cỏ mọc um tùm, ít có dấu vết của con người. Vùng đất hoang vu.

Bài 3: Những ý nào dưới đây nêu đúng công dụng của từ điển?

A. Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ, động từ, tính từ,…).

B. Cung cấp cách sử dụng từ thông qua các ví dụ.

C. Dạy cách nhớ từ.

D. Giúp hiểu nghĩa của từ.

Đáp án đúng: A, B, D.

Giải thích:

  • A đúng: Từ điển ghi rõ từ loại của mỗi từ (dt – danh từ, tt – tính từ,…).
  • B đúng: Sau phần nghĩa, từ điển thường cho các ví dụ minh hoạ để người đọc biết cách dùng từ.
  • D đúng: Công dụng chính của từ điển là giúp hiểu nghĩa của từ.
  • C sai: Từ điển chỉ giải nghĩa và cho ví dụ, không có chức năng dạy cách nhớ từ.
Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình