Giải SGK Tiếng Việt 4: Ôn tập cuối năm học – Tiết 3, 4 – Tuần 35

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Giải các câu hỏi SGK

Câu 1: Nghe – viết.

Đoạn văn:

“Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen, sinh ngày 07 tháng 9 năm 1920, tại làng Nghĩa Đô, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay là phường Nghĩa Đô, Hà Nội). Ông là tác giả của nhiều tác phẩm nổi tiếng: “Dế Mèn phiêu lưu kí”, “Truyện Tây Bắc”,… Ông đã được nhà nước Việt Nam tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học – Nghệ thuật.”

Hướng dẫn viết:

  • Em cần nghe kĩ cô/thầy đọc và viết chính xác đoạn văn.
  • Chú ý viết đúng các tên riêng: Tô Hoài, Nguyễn Sen, Nghĩa Đô, Hoài Đức, Hà Đông, Hà Nội, Hồ Chí Minh.
  • Chú ý viết đúng tên các tác phẩm trong dấu ngoặc kép: “Dế Mèn phiêu lưu kí”, “Truyện Tây Bắc”.
  • Viết đúng các con số: 07, 9, 1920.
  • Viết đúng các dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang.
  • Sau khi viết xong, soát lại bài để phát hiện và sửa lỗi.

Câu 2: Tìm công dụng của mỗi dấu câu.

Trả lời:

Dấu câu Công dụng
Dấu gạch ngang Đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê.
Dấu hai chấm Báo hiệu phần giải thích, liệt kê.
Dấu ngoặc kép Đánh dấu tên một tác phẩm, tài liệu.
Dấu ngoặc đơn Đánh dấu phần chú thích.

Câu 3: Chọn dấu ngoặc kép, dấu hai chấm hoặc dấu gạch ngang thay cho bông hoa trong đoạn văn dưới đây:

Trả lời:

Đoạn văn sau khi điền các dấu câu thích hợp:

Trong cuốn sách “Những bức thư giải Nhất Việt Nam”, có nhiều bức thư xúc động về những chủ đề khác nhau như*:***

Thư gửi cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình

Thư gửi một người mà tôi ngưỡng mộ nhất

Thư gửi cho một bạn nhỏ không nhà.

Giải thích:

  • Dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên cuốn sách “Những bức thư giải Nhất Việt Nam”.
  • Dùng dấu hai chấm để báo hiệu phần liệt kê các bức thư ở phía sau.
  • Dùng dấu gạch ngang ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê.

Câu 4: Thêm trạng ngữ để bổ sung thông tin về thời gian, địa điểm hoặc mục đích, nguyên nhân,… cho các câu dưới đây:

  • Chúng tôi đi xem phim “Vua sư tử”.
  • Mèo con đang nằm sưởi nắng.
  • Nam nghe thấy tiếng chim hót ríu ran.

Trả lời:

Có thể thêm trạng ngữ như sau:

  • Tối qua, chúng tôi đi xem phim “Vua sư tử”. (trạng ngữ chỉ thời gian)
  • Ngoài sân, mèo con đang nằm sưởi nắng. (trạng ngữ chỉ nơi chốn)
  • Sáng sớm, Nam nghe thấy tiếng chim hót ríu ran. (trạng ngữ chỉ thời gian)

Một số cách khác:

  • Chủ nhật tuần trước, chúng tôi đi xem phim “Vua sư tử”.
  • Trên bậc thềm, mèo con đang nằm sưởi nắng.
  • Trong khu vườn, Nam nghe thấy tiếng chim hót ríu ran.

Câu 5: Dựa vào bài thơ dưới đây, viết 3 – 5 câu, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá.

Bài thơ Giọt sương – Phạm Thị Út Tươi.

Trả lời:

Đoạn văn mẫu:

Đêm khuya, giọt sương long lanh nằm nghiêng trên phiến lá xanh, khẽ lắng tai nghe tiếng đêm êm ả của làng quê. Chị gió dịu dàng thì thào kể chuyện, còn chị trăngcác bạn sao thì trò chuyện thân mật trên bầu trời cao. Trong lòng đất, những mầm xanh đang gọi nhau thức dậy. Bình minh đến, giọt sương tan vào lòng đất, đánh thức sự sống muôn nơi.

Các từ, cụm từ sử dụng biện pháp nhân hoá: nằm nghiêng, lắng tai nghe, chị gió, thì thào kể chuyện, chị trăng, các bạn sao, trò chuyện, mầm xanh gọi nhau thức dậy, đánh thức sự sống.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình