Giải SGK Tiếng Việt 4: Đánh giá giữa học kì 2 – Tiết 6, 7 – Tuần 27

A. ĐỌC

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi

Bài đọc: CON RẮN VUÔNG (Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)

Câu 1: Em có suy nghĩ gì khi đọc tên câu chuyện?

Trả lời:

Khi đọc tên câu chuyện “Con rắn vuông”, em thấy rất lạ lùngbuồn cười. Vì trên thực tế, con rắn có thân dài, hình trụ chứ không thể có hình vuông được. Em cảm thấy tò mò, muốn đọc ngay để biết vì sao lại có tên gọi kì lạ như vậy.

Câu 2: Chi tiết nào trong câu chuyện gây cười?

Trả lời:

Chi tiết gây cười nhất trong câu chuyện là ở cuối truyện, khi người vợ bò lăn ra cười và nói:

“Con rắn mình thấy, bề ngang đã chắc chắn là bốn mươi thước, bề dài cũng lại bốn mươi thước không kém một phân, thì chẳng hoá ra là con rắn vuông à?”

Chi tiết này gây cười vì anh chồng vì nói khoác nên đã tự rút ngắn dần độ dài của con rắn (từ 100 → 80 → 60 → 40 thước), nhưng bề ngang vẫn giữ nguyên là 40 thước. Kết quả là con rắn có bề ngang bằng bề dài, hoá ra là “con rắn vuông” – một điều hoàn toàn phi lí, khiến người vợ và người đọc cùng bật cười.

Câu 3: Câu chuyện muốn phê phán tính xấu nào?

Trả lời:

Câu chuyện muốn phê phán tính khoác lác, nói dối, nói không đúng sự thật. Người khoác lác thường thổi phồng, nói quá sự thật để tự đề cao mình, nhưng cuối cùng lại bị lộ tẩybị người khác chê cười. Câu chuyện nhắc nhở chúng ta phải trung thực, nói đúng sự thật trong cuộc sống.

II. Đọc – hiểu

Bài đọc: NGƯỜI NÔNG DÂN VÀ CON CHIM ƯNG (Theo Ngụ ngôn Ê-dốp)

Câu 1: Con chim ưng bị làm sao?

Trả lời:

Con chim ưng bị thương nặng. Bác nông dân tình cờ trông thấy nó trong lúc đi làm nương.

Câu 2: Bác nông dân đã giúp chim ưng mau lành vết thương bằng cách nào?

Trả lời:

Bác nông dân đã giúp chim ưng mau lành vết thương bằng cách:

  • Đỡ chim ưng lênvỗ về, an ủi nó.
  • Mang chim ưng bị thương về nhà.
  • Tận tình chăm sóc, chữa chạy vết thương cho chim.

Câu 3: Khi chim ưng khoẻ trở lại, bác nông dân đã làm gì? Việc làm đó cho thấy bác là người thế nào?

Trả lời:

  • Khi chim ưng khoẻ trở lại, bác nông dân đã thả cho chim trở về với bầu trời bao la.
  • Việc làm đó cho thấy bác nông dân là người:
    • Hiền lành, tốt bụng, biết yêu thương các loài vật.
    • Nhân hậucó tấm lòng cao cả, không giữ chim ưng lại làm của riêng mà trả lại tự do cho nó.

Câu 4: Cho biết mỗi ý dưới đây đúng (Đ) hay sai (S).

Trả lời:

Ý Đ / S
a. Sau khi được bác nông dân chữa lành vết thương, chim ưng trở về với bầu trời bao la. Đ
b. Chim ưng không quay trở lại gặp người đã cứu mình. S
c. Thỉnh thoảng, chim ưng về thăm ngôi nhà của bác nông dân. S
d. Một hôm, thấy bác nông dân tựa lưng vào bức tường rào để nghỉ, chim ưng liền quắp mũ của bác để bác đuổi theo mình. Đ
e. Nhờ chạy đuổi theo chim để lấy lại chiếc mũ, bác nông dân đã thoát khỏi tai nạn khi bức tường đổ sập. Đ

Câu 5: Theo em, câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Tìm câu trả lời đúng.

A. Chim ưng rất thông minh.

B. Chim ưng là bạn của người.

C. Ở hiền thì gặp lành.

D. Bác nông dân rất yêu quý các loài vật.

Trả lời:

Em chọn đáp án C. Ở hiền thì gặp lành.

Vì bác nông dân hiền lành, tốt bụng đã cứu chim ưng, nên sau này chính chim ưng đã cứu lại mạng sống cho bác. Câu chuyện muốn nhắn nhủ chúng ta hãy sống hiền lành, nhân hậu, làm nhiều việc tốt thì sẽ được đền đáp xứng đáng.

Câu 6: Xác định các trạng ngữ của câu sau và cho biết các trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì cho câu.

Một ngày kia, trong lúc đi làm nương, bác trông thấy một con chim ưng bị thương nặng.

Trả lời:

Câu văn có 2 trạng ngữ:

Trạng ngữ Bổ sung thông tin
Một ngày kia Chỉ thời gian (khi nào?)
trong lúc đi làm nương Chỉ thời gian (trong thời điểm nào?)

Câu 7: Dựa vào nội dung câu chuyện, đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích hoặc nguyên nhân.

Trả lời:

Một số câu tham khảo:

  • Câu có trạng ngữ chỉ mục đích:
    • Để cứu con chim ưng bị thương, bác nông dân đã mang nó về nhà chăm sóc.
    • Để lấy lại chiếc mũ của mình, bác nông dân đã chạy đuổi theo chim ưng.
  • Câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân:
    • Vì bác nông dân hiền lành, tốt bụng, chim ưng đã cứu bác thoát khỏi tai nạn.
    • Nhờ chạy đuổi theo chim ưng, bác nông dân đã tránh được bức tường đổ sập.

Câu 8: Viết tiếp để tạo thành câu có vị ngữ nêu đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ.

Trong câu chuyện, người nông dân ___.

Trả lời:

Một số câu tham khảo:

  • Trong câu chuyện, người nông dân rất hiền lành, tốt bụng và yêu quý loài vật.
  • Trong câu chuyện, người nông dân có tấm lòng nhân hậu, luôn sẵn sàng giúp đỡ những sinh vật gặp nạn.
  • Trong câu chuyện, người nông dân là người sống chan hoà với thiên nhiên, giàu tình yêu thương.

B. VIẾT

Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do em thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe trong một chủ điểm đã học.

Bài văn mẫu:

(1) Trong các câu chuyện đã học ở chủ điểm Sống để yêu thương, em thích nhất câu chuyện “Ông Bụt đã đến” của tác giả Võ Thu Hương. (2) Câu chuyện kể về cô bé Mai vì lỡ tay làm gãy nhành lan quý của ông nhạc sĩ hàng xóm. (3) Mai đã oà khóc, thành thật xin lỗi ông và thầm cầu ông Bụt cứu giúp. (4) Điều em thích nhất ở câu chuyện là hình ảnh ông nhạc sĩ tốt bụng đã âm thầm mua chậu lan mới để thay cho chậu cũ, khiến Mai vô cùng vui sướng và ngạc nhiên. (5) Ông nhạc sĩ tuy không phải là ông Bụt trong cổ tích, nhưng lại có tấm lòng nhân hậu, bao dung không kém gì ông Bụt. (6) Câu chuyện đã giúp em hiểu rằng lòng nhân ái và sự sẻ chia giữa người với người luôn hiện hữu trong cuộc sống hằng ngày. (7) Đọc xong câu chuyện, em thấy trong lòng ấm áp và muốn học tập tấm lòng bao dung của ông nhạc sĩ.

Đề 2: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về nhân vật bác nông dân trong câu chuyện Người nông dân và con chim ưng.

Bài văn mẫu:

(1) Trong câu chuyện “Người nông dân và con chim ưng”, em rất yêu quý và cảm phục nhân vật bác nông dân. (2) Bác là một người hiền lành, tốt bụng, được mọi người xung quanh yêu mến. (3) Điều khiến em xúc động nhất là khi bác trông thấy con chim ưng bị thương nặng, bác đã đỡ chim lên, vỗ về và mang về nhà tận tình chăm sóc. (4) Đến khi chim khoẻ trở lại, bác lại thả chim về với bầu trời bao la chứ không giữ lại làm của riêng, cho thấy bác có tấm lòng nhân hậu, cao cả. (5) Chính lòng tốt của bác đã được đền đáp: sau này, con chim ưng đã quay lại cứu bác thoát khỏi tai nạn khi bức tường đổ sập. (6) Em thấy bác nông dân đúng là hiện thân của câu tục ngữ “Ở hiền gặp lành”. (7) Nhờ nhân vật bác, em học được bài học quý giá: hãy sống nhân hậu, biết yêu thương mọi vật xung quanh, chắc chắn sẽ nhận lại nhiều điều tốt đẹp.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình