Giải SGK Tiếng Việt 4: Bài 18: Bước mùa xuân – Tuần 28

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Nội dung tóm tắt bài đọc

Bài thơ Bước mùa xuân của Nguyễn Bao miêu tả vẻ đẹp sinh độngsức sống tràn đầy của cảnh vật khi mùa xuân đến. Mùa xuân hiện ra qua mưa xuân giăng trên đồng uốn mềm ngọn lúa, hoa xoan tím rải mặt đường, giọt nắng trong veo, gió thơm hương lá gọi mầm vươn theo, cỏ xanh dưới chân, dế mèn hắng giọng ven bãi phù sa. Xuân còn hiện diện trong tiếng chim ríu rít như trẻ reo cười, vườn hoa cải rung vàng cánh ong, hoa vải đơm trắng thơm lừng bên sông. Khắp mọi nơi, đâu đâu cũng thấy bước mùa xuân đixôn xao, thầm thì. Qua bài thơ, tác giả thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu quê hươngcảm nhận tinh tế trước sự chuyển mình đầy sức sống của mùa xuân.

Bài 18: Bước mùa xuân

II. Giải các câu hỏi SGK

Câu hỏi khởi động: Trao đổi cùng bạn: Dấu hiệu nào của thời tiết giúp em nhận ra mùa xuân đang về, Tết sắp đến?

Trả lời:

Những dấu hiệu của thời tiết giúp em nhận ra mùa xuân đang về, Tết sắp đến là:

  • Trời bắt đầu ấm áp hơn, không còn rét buốt như mùa đông.
  • Có những cơn mưa phùn nhẹ bay lất phất.
  • Cây cối đâm chồi nảy lộc, hoa đào, hoa mai bắt đầu nở.
  • Chim én bay về, gió xuân nhè nhẹ mang theo hương thơm của cây lá.

Câu 1: Trong bài thơ, những từ ngữ nào gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió xuân?

Trả lời:

Những từ ngữ gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió xuân là:

  • Nắng xuân: “giọt nắng trong veo”, “cỏ… cũng xanh với nắng”.
  • Mưa xuân: “Mưa giăng trên đồng”, “Uốn mềm ngọn lúa”.
  • Gió xuân: “Hoa xoan theo gió / Rải tím mặt đường”, “Gió thơm hương lá / Gọi mầm vươn theo”.

Câu 2: Tìm thêm chi tiết cho thấy cảnh vật mùa xuân hiện ra rất sinh động.

Gợi ý: Màu sắc – Hương vị – Âm thanh – Sự chuyển động.

Trả lời:

Cảnh vật mùa xuân hiện ra rất sinh động qua các chi tiết:

  • Màu sắc: hoa xoan tím, giọt nắng trong veo, cỏ xanh, vườn hoa cải vàng, hoa vải trắng.
  • Hương vị: gió thơm hương lá, hoa vải thơm lừng bên sông.
  • Âm thanh: dế mèn hắng giọng, chim nghe ríu rít như trẻ reo cười, mùa xuân đang nói xôn xao, thầm thì.
  • Sự chuyển động: chim chuyền trong vòm lá, nụ xoè tay hứng, mầm vươn theo, cánh ong rung vàng.

Câu 3: Em thích cảnh vật được miêu tả trong khổ thơ nào nhất? Vì sao?

Trả lời:

Em thích cảnh vật được miêu tả trong khổ thơ thứ năm nhất:

“Đây vườn hoa cải

Rung vàng cánh ong

Hoa vải đơm trắng

Thơm lừng bên sông.”

Em thích khổ thơ này vì:

  • Cảnh vật hiện ra rực rỡ với màu vàng của hoa cải và màu trắng của hoa vải.
  • hình ảnh cánh ong đang bay rung rinh trên vườn hoa, rất sinh động.
  • Hương thơm của hoa vải lan toả bên sông tạo cảm giác thơm mát, dễ chịu.
  • Khổ thơ giúp em hình dung một bức tranh mùa xuân tươi đẹpđầy sức sống.

Câu 4: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua nhan đề bài thơ?

Trả lời:

Qua nhan đề “Bước mùa xuân”, tác giả muốn nói:

  • Mùa xuân được nhân hoá như một người bạn đang từng bước đi đến với thiên nhiên, cảnh vật.
  • Mùa xuân hiện diện khắp mọi nơi: trên cánh đồng, mặt đường, vườn hoa, bên sông, trong vòm lá,… “chốn nào cũng gặp”.
  • Mùa xuân đến làm cho vạn vật thức dậy, tràn đầy sức sốngniềm vui.
  • Nhan đề thể hiện tình yêu thiên nhiêncảm nhận tinh tế của tác giả trước bước đi nhẹ nhàng mà kì diệu của mùa xuân.

III. Luyện từ và câu

Câu 1: Tìm những từ ngữ gợi cảnh vật quen thuộc ở làng quê trong các đoạn thơ dưới đây:

a.

Quê hương tôi có con sông xanh biếc

Nước gương trong soi tóc những hàng tre

Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè

Toả nắng xuống lòng sông lấp loáng.

(Tế Hanh)

b.

Mẹ hay kể chuyện sân đình

Khi ai nhắc chuyện làng mình ngày xưa

Mái đình cong nổi nắng mưa

Giếng làng trong vắt qua mùa bão dông.

(Nguyễn Văn Song)

Trả lời:

Những từ ngữ gợi cảnh vật quen thuộc ở làng quê là:

  • Đoạn a: con sông xanh biếc, hàng tre, lòng sông lấp loáng.
  • Đoạn b: sân đình, mái đình, giếng làng.

Câu 2: Tìm từ ngữ có nghĩa giống với từ quê hương. Đặt câu với từ ngữ tìm được.

Trả lời:

a) Từ ngữ có nghĩa giống với từ quê hương:

quê nhà, quê cha đất tổ, quê mẹ, làng quê, xứ sở, nơi chôn nhau cắt rốn,…

b) Đặt câu với từ ngữ tìm được:

  • Quê nhà em có cánh đồng lúa xanh mướt trải dài.
  • Em rất yêu làng quê thân yêu của mình.
  • Dù đi đâu xa, ai cũng nhớ về nơi chôn nhau cắt rốn.
  • Quê mẹ của em ở một vùng biển đẹp và bình yên.
Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình