Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Nhắc lại kiến thức bài trước:
Ở bài trước, các em đã học về biện pháp nhân hóa. Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc kể, tả người; làm cho chúng trở nên gần gũi, sinh động hơn.
(Xem lại chi tiết tại: Bài 17: Biện pháp nhân hóa)
2. Ba cách nhân hóa thường gặp:
- Cách 1: Gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người (anh, chị, cô, chú, bác, ông, bà, nàng,…).Ví dụ: Chị gió nhẹ nhàng thổi qua vòm cây.
- Cách 2: Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.Ví dụ: Ông mặt trời thức dậy từ sớm.
- Cách 3: Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.Ví dụ: Trâu ơi, ta bảo trâu này…
3. Tác dụng của biện pháp nhân hóa:
Biện pháp nhân hóa giúp cho câu văn, câu thơ trở nên sinh động, giàu hình ảnh; làm cho sự vật, hiện tượng trở nên gần gũi, có hồn như con người.
II. Giải các câu hỏi SGK
Câu 1: Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn dưới đây. Cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào.
a.
Chim mừng, ríu cánh vỗ
Rủ nhau về càng đông
Cào cào áo xanh, đỏ
Giã gạo ngay ngoài đồng.
Hạt níu hạt trĩu bông
Đung đưa nhờ chị gió
Mách tin mùa chín rộ
Đến từng ngõ, từng nhà.
(Quang Khải)
Trả lời:
| Vật, hiện tượng được nhân hóa | Cách nhân hóa |
|---|---|
| Chim | Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người: mừng, ríu cánh vỗ, rủ nhau |
| Cào cào | Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người: áo xanh, đỏ, giã gạo |
| Hạt (lúa) | Dùng từ ngữ chỉ hoạt động của người: níu, đung đưa, mách tin |
| Gió | Gọi bằng từ ngữ chỉ người: chị gió |
b.
Một ngày cuối năm, khi đi qua tràng cỏ, cậu bé nhìn thấy một cái cây nhỏ xíu, mọc khép nép trong hốc đá.
– Chào cây! – Cậu bé nói.
Nhưng cây chỉ im lặng nhìn em, hai lá của nó vẫy vẫy.
– Tên cậu là gì? – Cậu bé lại hỏi.
Cây vẫn không trả lời. Chắc cây chưa biết nói.
(Theo Khánh Liên)
Trả lời:
| Vật được nhân hóa | Cách nhân hóa |
|---|---|
| Cây | – Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người: mọc khép nép, im lặng nhìn, vẫy vẫy, chưa biết nói <br> – Cậu bé trò chuyện, xưng hô với cây như với người: “Chào cây!”, “Tên cậu là gì?” |
c.
Vườn cây đầy ắp tiếng chim và bóng chim bay nhảy. Những thím chích choè nhanh nhảu. Những chú khướu lắm điều. Những anh chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm ngâm…
(Theo Nguyễn Kiên)
Trả lời:
| Con vật được nhân hóa | Cách nhân hóa |
|---|---|
| Chích chòe | Gọi bằng từ chỉ người (thím) + dùng đặc điểm của người (nhanh nhảu) |
| Khướu | Gọi bằng từ chỉ người (chú) + dùng đặc điểm của người (lắm điều) |
| Chào mào | Gọi bằng từ chỉ người (anh) + dùng đặc điểm của người (đỏm dáng) |
| Cu gáy | Gọi bằng từ chỉ người (bác) + dùng đặc điểm của người (trầm ngâm) |
Câu 2: Em thích hình ảnh nhân hóa nào trong đoạn thơ dưới đây? Nêu tác dụng của hình ảnh nhân hóa đó.
Chẳng đâu bằng chính nhà em Có đàn chim sẻ bên thềm líu lo. Có nàng gà mái hoa mơ Cục ta, cục tác khi vừa đẻ xong. Có bà chuối mật lưng ong Có ông ngô bắp râu hồng như tơ.
(Đoàn Thị Lam Luyến)
Trả lời:
Em thích nhất hình ảnh nhân hóa “ông ngô bắp râu hồng như tơ”.
Tác dụng: Tác giả gọi cây ngô là “ông” – dùng từ ngữ chỉ người để gọi vật, làm cho cây ngô trở nên gần gũi, thân thương như một người thân trong gia đình. Hình ảnh “râu hồng như tơ” vừa sinh động, vừa đáng yêu, giúp em hình dung rõ nét cây ngô với chùm râu bắp mềm mại, óng ả.
Câu 3: Đặt 2 – 3 câu có hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên.
M: Những chị mây đang dạo chơi trên bầu trời.
Trả lời:
- Ông mặt trời thức dậy từ sớm, tỏa những tia nắng ấm áp xuống làng quê.
- Chị gió nhẹ nhàng lướt qua vòm cây, khiến những chiếc lá thì thầm trò chuyện.
- Bác đồng lúa khoác chiếc áo vàng óng, mỉm cười đón chào mùa gặt.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
