Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Nội dung tóm tắt bài đọc
Bài thơ Tiếng ru của nhà thơ Tố Hữu là lời ru dịu ngọt của mẹ, gửi gắm những bài học quý giá về cuộc sống cho con. Qua hình ảnh con ong yêu hoa, con cá yêu nước, con chim yêu trời, tác giả nhắc nhở con người phải biết yêu thương đồng chí, anh em, biết gắn bó với cộng đồng. Bằng những hình ảnh một ngôi sao, một thân lúa, một người, bài thơ khẳng định sức mạnh của tập thể: cái gì đứng đơn lẻ đều nhỏ bé, không thể làm nên điều lớn lao. Những hình ảnh núi cao nhờ đất bồi, biển sâu nhờ muôn sông đổ về dạy con biết trân trọng những cái nhỏ bé, không được kiêu ngạo, chê bai kẻ khác. Cuối bài, hình ảnh tre già yêu măng non như mẹ yêu con thể hiện tình yêu thương chắt chiu của cha mẹ và mong ước con lớn khôn, giỏi giang hơn thế hệ trước. Bài thơ là bài học về tình yêu thương, sự đoàn kết và lòng biết ơn.

II. Giải các câu hỏi SGK
Câu hỏi khởi động: Chia sẻ một bài học cuộc sống mà em nhận được từ người thân.
Bài học cuộc sống mà em nhận được từ bà nội là: “Thương người như thể thương thân.” Bà thường dạy em phải biết yêu thương, giúp đỡ mọi người xung quanh, nhất là những người có hoàn cảnh khó khăn. Bà nói rằng khi mình biết cho đi, mình sẽ nhận lại được niềm vui và hạnh phúc. Bài học ấy giúp em trở thành một người tốt bụng và nhân ái hơn mỗi ngày.
Câu hỏi đọc hiểu
Câu 1: Bài thơ là lời của ai, nói với ai? Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
- Bài thơ là lời của mẹ (hoặc người lớn) nói với con.
- Những từ ngữ cho em biết điều đó là: “con ơi“, “các con“ – đây là cách gọi thân thương của mẹ dành cho con qua lời ru dịu ngọt.
Câu 2: Khổ thơ đầu khuyên chúng ta điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
Đáp án: D. Cần phải gắn bó với cộng đồng, yêu thương mọi người.
Giải thích: Khổ thơ đầu mượn hình ảnh con ong yêu hoa, con cá yêu nước, con chim yêu trời để nói rằng: mỗi loài vật đều gắn bó với môi trường sống của mình. Từ đó, tác giả khuyên: “Con người muốn sống, con ơi/ Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.” – nghĩa là con người phải biết gắn bó với cộng đồng và yêu thương mọi người xung quanh.
Câu 3: Hình ảnh nào giúp chúng ta hiểu vai trò, sức mạnh của sự đoàn kết?
Những hình ảnh giúp chúng ta hiểu vai trò, sức mạnh của sự đoàn kết là:
- Một ngôi sao, chẳng sáng đêm – một ngôi sao không đủ sáng cả bầu trời đêm.
- Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng – một thân lúa không thể làm nên cả mùa vàng bội thu.
- Núi cao bởi có đất bồi – núi cao được là nhờ có đất bồi đắp.
- Muôn dòng sông đổ biển sâu – biển sâu rộng nhờ có muôn dòng sông chảy về.
Những hình ảnh này cho thấy: chỉ khi nhiều người, nhiều điều nhỏ bé chung sức, mới tạo nên được sức mạnh và những điều lớn lao.
Câu 4: Em nhận được lời khuyên gì từ khổ thơ thứ ba?
Từ khổ thơ thứ ba, em nhận được lời khuyên:
- Phải biết trân trọng những cái nhỏ bé, khiêm nhường xung quanh mình, vì chúng chính là nền tảng làm nên những điều lớn lao.
- Không được kiêu ngạo, chê bai hay coi thường người khác dù họ nhỏ bé, thấp kém hơn mình.
- Phải biết đoàn kết, biết ghi nhận công sức của mọi người thì mới có thể lớn mạnh và thành công.
Câu 5: Khổ thơ cuối nói gì về tình cảm của cha mẹ dành cho con cái?
Khổ thơ cuối cho thấy tình cảm của cha mẹ dành cho con cái vô cùng thiêng liêng và sâu sắc:
- Cha mẹ yêu thương, chắt chiu con cái từng ngày, giống như tre già yêu măng non.
- Cha mẹ luôn mong con khôn lớn, giỏi giang hơn thế hệ đi trước (“Mai sau con lớn hơn thầy”).
- Cha mẹ mong con sẽ trở thành người có tầm vóc lớn lao, có thể ôm cả hai tay đất tròn – nghĩa là có ích cho quê hương, đất nước và cả nhân loại.
Luyện tập
Câu 1: Tìm tính từ có trong khổ thơ thứ ba.
Khổ thơ thứ ba:
Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp, núi ngồi ở đâu?
Muôn dòng sông đổ biển sâu
Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn?
Các tính từ có trong khổ thơ thứ ba: cao, thấp, sâu, nhỏ.
Câu 2: Đặt 2 – 3 câu với những tính từ vừa tìm được. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu.
Câu 1: Ngọn núi trước nhà em // rất cao.
- Chủ ngữ: Ngọn núi trước nhà em
- Vị ngữ: rất cao
Câu 2: Dòng sông quê em // vừa rộng vừa sâu.
- Chủ ngữ: Dòng sông quê em
- Vị ngữ: vừa rộng vừa sâu
Câu 3: Chiếc bàn học của em bé // hơi thấp.
- Chủ ngữ: Chiếc bàn học của em bé
- Vị ngữ: hơi thấp

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
