Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Hướng dẫn cách viết
1. Đoạn văn là gì?
Đoạn văn là một nhóm câu được viết liên tục, không xuống dòng, cùng trình bày một ý nhất định.
Dấu hiệu nhận biết đoạn văn:
- Câu đầu tiên được viết lùi vào đầu dòng.
- Kết thúc đoạn bằng dấu chấm xuống dòng.
- Các câu trong đoạn cùng nói về một nội dung chính.
2. Câu chủ đề là gì?
Câu chủ đề là câu nêu ý chính của đoạn văn.
Vị trí câu chủ đề:
- Thường nằm ở đầu đoạn (giới thiệu ý chính, các câu sau làm rõ ý đó).
- Hoặc nằm ở cuối đoạn (tổng kết ý chính từ những câu ở trên).
Ví dụ:
- Câu chủ đề ở đầu đoạn: “Mùa xuân đến, muôn hoa đua nở. Hoa đào khoe sắc thắm. Hoa mai nở vàng rực rỡ. Hoa cúc dịu dàng khoe hương.”
- Câu chủ đề ở cuối đoạn: “Chim hót líu lo trên cành cao. Ong bướm bay lượn khắp vườn. Nắng vàng trải khắp lối đi. Khu vườn nhà em thật đẹp vào buổi sáng.”
3. Lưu ý khi viết đoạn văn
- Xác định ý chính cần nói trước khi viết.
- Viết câu chủ đề rõ ràng, ngắn gọn.
- Các câu còn lại phải làm rõ cho câu chủ đề.
- Không xuống dòng giữa các câu trong đoạn.
II. Giải các bài tập SGK
Bài 1: Đọc các đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu.
Đoạn 1: Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ. Người thì xén bớt cỏ để làm sân nhảy, người thì kê ghế dài xung quanh bãi cỏ đã xén gọn. Bên này, hai bạn nhanh nhẹn nhất đang dựng một cái sân khấu để biểu diễn nhạc. Bên kia, mười tay đàn xuất sắc đã lập thành một dàn nhạc và chơi thử ngay tại chỗ. (Theo Ni-cô-lai Nô-xốp)
Đoạn 2: Những bác ong vàng cần cù tìm bắt từng con sâu trong ngách lá. Kia nữa là họ hàng nhà ruồi trâu có đuôi dài như đuôi chuồn chuồn, đó chính là những “hiệp sĩ” diệt sâu róm. Lại còn những cô cậu chim sâu ít nói, chăm chỉ. Những bác cóc già lặng lẽ, siêng năng. Tất cả đều lo diệt trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá. (Theo Vũ Tú Nam)
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn.
Cả hai đoạn văn đều có hình thức trình bày giống nhau:
- Các câu được viết liên tục, không xuống dòng.
- Câu đầu tiên được viết lùi vào đầu dòng.
- Cuối đoạn có dấu chấm xuống dòng.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
- Đoạn 1: Mọi người cùng nhau chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ.
- Đoạn 2: Các loài vật cùng nhau diệt trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá.
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. Câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn?
| Đoạn văn | Câu nêu ý chính | Vị trí |
|---|---|---|
| Đoạn 1 | “Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ.” | Đầu đoạn |
| Đoạn 2 | “Tất cả đều lo diệt trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá.” | Cuối đoạn |
Bài 2: Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn.
a. Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ. b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang Tết về trong khoảnh khắc chiều Ba mươi.
Đoạn 1: Bà vừa vớt bánh chưng vừa nướng chả trên đống than đỏ rực. Mẹ bận gói giò tai – món khoái khẩu của bố. Chị hái những nắm mùi già đun một nồi nước tắm tất niên thật to. Sóc quanh quẩn dọn dẹp, thỉnh thoảng lại chạy ra đào giúp mẹ mẻ mứt gừng, mứt bí. Bố từ đơn vị về mang theo một cành đào. Cành đào nhỏ thôi nhưng chứa đựng cả mùa xuân của núi rừng Tây Bắc. (Theo Vũ Thị Huyền Trang)
→ Chọn câu b: “Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang Tết về trong khoảnh khắc chiều Ba mươi.”
→ Đặt ở cuối đoạn (vì câu này tổng kết ý chính từ những câu kể việc làm của từng người trong nhà).
Đoạn 2: Bồ các xây tổ trên cây sung cao chót vót. Tổ bồ các xây ở đầu cành, trông trống trải. Chim ổ độc xây tổ trên cành vông, tổ như treo lơ lửng trên cành. Đôi chim cu chọn chỗ xây tổ trên cây thị – nơi có nhiều mầm non vừa nhú. Lúc đầu, quanh tổ trông trống trải nhưng đến khi ấp trứng, những mầm non đã bật dậy tốt tươi, che chung quanh kín đáo. (Theo Võ Quảng)
→ Chọn câu a: “Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ.”
→ Đặt ở đầu đoạn (vì câu này giới thiệu ý chính, các câu sau kể cụ thể từng loài chim xây tổ như thế nào).
Bài 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn văn ở bài tập 2.
Em chọn viết câu chủ đề khác cho đoạn 1:
“Chiều Ba mươi Tết, cả nhà em ai cũng bận rộn chuẩn bị đón Tết.”
→ Câu chủ đề này đặt ở đầu đoạn, giới thiệu ý chính, các câu sau kể cụ thể việc làm của từng người trong nhà.
Vận dụng: Trao đổi với người thân về vẻ riêng của từng người trong gia đình.
Bài trao đổi tham khảo:
Tối qua, em đã ngồi trò chuyện với mẹ về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình. Em nói với mẹ rằng: bố em là người vui tính, hay kể chuyện cười cho cả nhà nghe và rất giỏi sửa chữa đồ đạc trong nhà. Mẹ em thì dịu dàng, đảm đang, nấu ăn rất ngon và luôn quan tâm đến mọi người. Chị em chăm chỉ học tập, thường giúp em giải các bài toán khó. Còn em là người thích đọc sách và hay giúp mẹ làm việc nhà. Mẹ nghe xong mỉm cười và nói rằng: “Mỗi người trong gia đình mình đều có một vẻ riêng, nhưng ai cũng yêu thương và gắn bó với nhau, đó chính là điều tuyệt vời nhất.”

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
