Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
A. ĐỌC
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi
Bài thơ: NHẮM MẮT LẠI (Trích – My Linh)
Câu 1: Thế giới bao la được nhắc đến trong bài thơ là thế giới gì?
Trả lời: Thế giới bao la được nhắc đến trong bài thơ là thế giới tưởng tượng của bạn nhỏ – lung linh như điều ước, nơi những điều kì diệu có thể xảy ra như: thú dữ ngủ khò trên lá khô, ốc sên biết hót, lợn sề nhún chân bay, cá lên bờ đi bộ,…
Câu 2: Các bé gái, bé trai và các con vật làm những gì trong thế giới đó?
Trả lời:
- Các bé gái: hoá thành công chúa kiêu sa, rạng ngời.
- Các bé trai: la cà, gọi nhau là hoàng tử.
- Các con vật:
- Bầy thú dữ ngủ khò trên lá khô.
- Cá mập đùa nhảy nhót trên sóng biếc.
- Ốc sên có thể hót.
- Lợn sề nhún chân bay.
- Dơi tung tăng cả ngày.
- Cá lên bờ đi bộ.
II. Đọc hiểu
Bài đọc: HƯƠNG VỊ ĐỒNG QUÊ (Phỏng theo Phạm Công Luận)
Câu 1: Chi tiết nào thể hiện Nam nhớ thành phố? Tìm câu trả lời đúng.
A. Ngồi nói chuyện với bạn trên mô đất giữa đồng quê ngập nắng.
B. Chia sẻ với bạn về những địa danh ở thành phố.
C. Kể với bạn về các hoạt động thường làm ở thành phố.
D. Rủ bạn thực hiện các hoạt động mà Nam thường làm ở thành phố.
Đáp án: C
(Nam kể với Siêng: “Nếu ở thành phố, mình đang đi học bơi ở câu lạc bộ, đi công viên Tao Đàn hoặc Văn Thánh”)
Câu 2: Trong câu chuyện, Siêng được miêu tả như thế nào? Tìm câu trả lời đúng.
A. Hay nói lảng, tính tình hiền khô.
B. Luôn cười tươi rói, hay chọc quê bạn.
C. Có vóc người nhỏ xíu, hay mắc cỡ.
D. Là cậu bé nhỏ xíu, đen đúa, tóc cháy nắng.
Đáp án: D
(Trong bài: “Cậu bé Siêng nhỏ xíu, đen đúa với mái tóc cháy nắng là ‘thổ địa’ nhỏ của vùng đất Thất Sơn này.”)
Câu 3: Nam đã cùng Siêng làm những việc gì ở Thất Sơn? Tìm câu trả lời đúng.
A. Khám phá đám ruộng lấp xấp nước, tìm mồi câu cá.
B. Dùng trứng kiến làm mồi câu cá, nướng cá.
C. Câu cá, làm cá, nướng cá, thưởng thức cá nướng.
D. Dùng trứng kiến làm mồi câu, câu cá, thưởng thức cá nướng.
Đáp án: D
(Nam cùng Siêng dùng trứng kiến làm mồi câu, cùng câu cá, sau đó về nhà Siêng nướng cá cho Nam thưởng thức.)
Câu 4: Tìm những từ ngữ thể hiện cảm xúc của Nam khi được làm những việc thú vị đó.
Trả lời: Những từ ngữ thể hiện cảm xúc của Nam: sung sướng, thích thú, mải ăn, mắc cỡ.
Câu 5: Viết 1 – 2 câu nêu nhận xét về Siêng qua những chi tiết dưới đây:
– Cười tươi rói khi nhìn Nam mải mê ăn món cá mình làm.
– Cười hiền khô, không có ý định chọc quê bạn khi bạn không biết về món cá nướng trui.
Trả lời: Siêng là một cậu bé hiền lành, thân thiện và tinh tế. Cậu vui vì món ăn mình làm được bạn khen ngon và không chê cười khi bạn chưa biết về món cá nướng trui, cho thấy Siêng là một người bạn rất tốt bụng và đáng quý.
Câu 6: Viết 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện.
Trả lời: Câu chuyện Hương vị đồng quê đã cho em thấy vẻ đẹp bình dị của làng quê Việt Nam và tình bạn ấm áp giữa Nam và Siêng. Em rất thích cách hai bạn cùng nhau câu cá, thưởng thức món cá lóc nướng trui dân dã. Câu chuyện khiến em thêm yêu quý quê hương và trân trọng những người bạn thân thiết.
Câu 7: Tìm các động từ trong câu: “Nam mải ăn, đến lúc nhìn lên thấy Siêng đang ngó nó, miệng cười tươi rói.”
Trả lời: Các động từ trong câu là: ăn, nhìn, thấy, ngó, cười.
Câu 8: Tìm từ có nghĩa trái ngược với từ nhỏ xíu, hiền khô để thay cho mỗi bông hoa trong câu dưới đây:
Nghe tiếng gầm 🌸 từ xa, thỏ sợ hãi tưởng tượng ra chúa sơn lâm với thân hình 🌸*, dũng mãnh sắp xuất hiện.*
Trả lời:
- Từ trái nghĩa với hiền khô: dữ dằn (hoặc dữ tợn, hung dữ).
- Từ trái nghĩa với nhỏ xíu: to lớn (hoặc khổng lồ, to đùng).
Câu hoàn chỉnh: Nghe tiếng gầm dữ dằn từ xa, thỏ sợ hãi tưởng tượng ra chúa sơn lâm với thân hình to lớn, dũng mãnh sắp xuất hiện.
Câu 9: Đặt 2 câu có chứa danh từ trong bài đọc:
a. Chỉ con vật.
Đàn kiến đang chăm chỉ tha mồi về tổ.
b. Chỉ thời gian.
Kì nghỉ hè năm nay, em sẽ về quê ngoại chơi cùng ông bà.
Câu 10: Các dấu gạch ngang đứng ở đầu dòng trong bài đọc có tác dụng gì?
Trả lời: Các dấu gạch ngang đứng ở đầu dòng trong bài đọc có tác dụng đánh dấu lời nói trực tiếp của các nhân vật (Nam và Siêng).
B. VIẾT
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc biệt.
Bài văn mẫu: Tả chú mèo Miu
Trong nhà em có nuôi rất nhiều con vật, nhưng em yêu quý nhất là chú mèo Miu.
Chú mèo Miu năm nay đã được hơn hai tuổi. Chú có bộ lông màu vàng nâu mượt mà như một tấm áo choàng ấm áp. Thân hình chú thon gọn, chỉ nhỏ bằng cái phích nước. Đầu Miu tròn trịa như quả cam, hai cái tai vểnh lên nhọn hoắt rất tinh nhanh. Đôi mắt Miu to tròn, xanh biếc như hai viên bi ve, ban đêm long lanh trong bóng tối. Cái mũi nhỏ xíu màu hồng hồng lúc nào cũng ướt. Bốn chân Miu thon thả, dưới bàn chân có những đệm thịt mềm giúp chú đi rất nhẹ nhàng. Chiếc đuôi dài phe phẩy trông thật đáng yêu.
Miu rất ngoan và thông minh. Ban ngày, chú thường cuộn tròn trong chiếc ổ nhỏ ở góc bếp mà ngủ. Nhưng khi đêm xuống, chú lại nhanh nhẹn như một chiến binh, rình bắt chuột không sót con nào. Mỗi lần em đi học về, Miu chạy ra cọ đầu vào chân em rồi kêu “meo meo” như đang chào đón. Em thích nhất là những lúc Miu nằm gọn trong lòng, để em vuốt ve bộ lông mềm mượt của chú.
Em rất yêu quý chú mèo Miu. Em sẽ chăm sóc chú thật cẩn thận để chú luôn khỏe mạnh và ở bên em thật lâu.
Đề 2: Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện thú vị mà em đã đọc hoặc đã nghe.
Đoạn văn mẫu: Tưởng tượng dựa vào câu chuyện Rùa và Thỏ
Sau khi thua Rùa trong cuộc đua, Thỏ cảm thấy vô cùng xấu hổ và hối hận. Thỏ quyết tâm tìm đến Rùa để xin lỗi và thách đấu một cuộc đua khác. Lần này, Thỏ đã rút kinh nghiệm, chạy hết sức và không dám dừng lại nghỉ giữa đường. Rùa vẫn kiên trì bò từng bước một, không hề nản chí. Khi Thỏ về đích trước, quay đầu lại thấy Rùa đang mệt lả, Thỏ liền quay lại, cõng Rùa cùng nhau vượt qua vạch đích. Từ hôm đó, Rùa và Thỏ trở thành đôi bạn thân thiết, thường cùng nhau đi chơi và giúp đỡ mọi người trong khu rừng. Câu chuyện tưởng tượng ấy đã cho em bài học quý giá về sự khiêm tốn, kiên trì và tình bạn đẹp.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
