Giải SGK Tiếng Việt 4: Bài 5: Thằn lằn xanh và tắc kè – Tuần 3

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Nội dung tóm tắt bài đọc

Bài đọc Thằn lằn xanh và tắc kè của tác giả Sâng Lê-kha-na kể về cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn mới: thằn lằn xanh – thích kiếm ăn ban ngày trên cành cây, và tắc kè – thích kiếm ăn buổi tối trên tường nhà. Hai bạn thích thú về cuộc sống của nhau nên quyết định đổi cuộc sống cho nhau. Nhưng chỉ sau vài ngày, thằn lằn xanh nhận ra tay và chân của mình không bám dính như tắc kè nên không thể bò trên tường, còn tắc kè thì không chịu được sức nóng của ban ngày vì da không giống da thằn lằn. Cả hai đều bị đói. Cuối cùng, hai bạn quyết định đổi lại cuộc sống cho nhau: thằn lằn xanh trở về với cái cây thân quen, tắc kè quay lại với bức tường của mình, và thỉnh thoảng vẫn gặp nhau trò chuyện. Câu chuyện gửi gắm bài học: mỗi loài vật đều có đặc điểm cơ thể phù hợp với môi trường sống riêng, việc thay đổi không hợp sẽ mang lại hậu quả không tốt.

II. Giải các câu hỏi SGK

Câu hỏi khởi động: Nói về môi trường sống và thói quen của một loài vật.

Em xin nói về con mèo:

  • Môi trường sống: Mèo là vật nuôi trong gia đình. Mèo thích sống ở những nơi ấm áp, có ánh nắngsạch sẽ.
  • Thói quen:
    • Mèo thường ngủ nhiều vào ban ngàyhoạt động về đêm.
    • Mắt mèo có thể nhìn rõ trong bóng tối nên mèo hay đi bắt chuột vào ban đêm.
    • Thức ăn yêu thích của mèo là , thịtsữa.
    • Mèo thích liếm lông để tự làm sạch cơ thể.

Mèo là loài vật rất đáng yêu và có ích cho con người.

Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ?

Trong lần đầu gặp gỡ, thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu:

  • Thằn lằn xanh: “Chào cậu! Tớ là thằn lằn xanh. Tớ thích đi kiếm thức ăn vào ban ngày.”
  • Tắc kè: “Chào cậu! Tớ là tắc kè. Tớ thích đi kiếm thức ăn vào buổi tối.”

→ Hai bạn đã giới thiệu tênthói quen kiếm thức ăn của mình.

Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?

Hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau vì cảm thấy thích thú về cuộc sống của nhau:

  • Tắc kè đã chán những bức tường, muốn được kiếm ăn trên những cái câytrong các bụi cỏ giống thằn lằn xanh.
  • Thằn lằn xanh thì muốn bò lên tường để tìm thức ăn giống tắc kè.

Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống của mình?

Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi trường sống:

  • Thằn lằn xanh nhận ra tay và chân của mình không bám dính như tắc kè.
  • Tắc kè nhận ra da của mình không giống da của thằn lằn.

Về hậu quả của việc thay đổi môi trường sống:

  • Thằn lằn xanh không thể bò trên tường, cũng không thể kiếm ăn theo cách của tắc kè, dẫn đến bị đói.
  • Tắc kè không chịu được sức nóng của ban ngày, không thể kiếm ăn ngoài trời, cũng bị đói.

Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của mình?

Khi quay lại cuộc sống trước đây, cả hai bạn đều cảm thấy vui vẻ, thích thú:

  • Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày.
  • Tắc kè quay trở lại bức tường thân yêuvui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối.
  • Thỉnh thoảng, đôi bạn vẫn gặp nhau và trò chuyện về cuộc sống.

Câu 5: Tìm đoạn văn trong bài có nội dung tương ứng với mỗi ý dưới đây:

a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình.

→ Đoạn văn: “Thế là hai bạn quyết định đổi lại cuộc sống cho nhau. Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối. Thỉnh thoảng, đôi bạn vẫn gặp nhau và trò chuyện về cuộc sống.”

b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè.

→ Đoạn văn: “Thằn lằn xanh nhận ra tay và chân của mình không bám dính như tắc kè: “Mình không thể bò trên tường giống như tắc kè, cũng không thể kiếm ăn theo cách của tắc kè. Mình đói quá rồi!”.”

c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh.

→ Đoạn văn: “Trong khi đó, tắc kè cũng cảm thấy mình không thể chịu được sức nóng của ban ngày: “Da của mình không giống da của thằn lằn. Nóng quá! Mình không thể kiếm ăn ngoài trời! Mình đói quá rồi!”.”

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình