Giải SGK Tiếng Việt 4: Bài 22: Cái cầu – Tuần 30

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Nội dung tóm tắt bài đọc

Bài thơ Cái cầu (trích) của Phạm Tiến Duật kể về niềm vuitình yêu của bạn nhỏ khi được cha gửi cho chiếc ảnh cái cầu mà cha vừa bắc xong qua dòng sông sâu. Ngắm bức ảnh, bạn nhỏ liên tưởng đến biết bao “cái cầu” thú vị trong tự nhiên: cầu tơ nhỏ của nhện qua chum nước, cầu ngọn gió của sáo sang sông, cầu lá tre của kiến sang ngòi. Bạn cũng yêu cầu tre lối sang nhà bà ngoại như chiếc võng ru người qua lại, yêu cầu ao mẹ thường đãi đỗ. Nhưng bạn nhỏ yêu hơn cảcây cầu trong ảnhcầu Hàm Rồng sông Mã – mà bạn trìu mến gọi là “cái cầu của cha”. Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương, trí tưởng tượng phong phú và đặc biệt là niềm tự hào, tình yêu thương của bạn nhỏ dành cho người cha – người thợ xây cầu.

Bài 22: Cái cầu

II. Giải các câu hỏi SGK

Câu hỏi khởi động: Trao đổi cùng bạn về một cái cầu mà em biết.

Trả lời:

Em xin giới thiệu về cầu Long Biên – một cây cầu nổi tiếng mà em biết:

  • Tên cầu: Cầu Long Biên.
  • Vị trí: Bắc qua sông Hồng, ở Thủ đô Hà Nội.
  • Đặc điểm: Cầu được người Pháp xây dựng cách đây hơn 100 năm, có kết cấu bằng thép rất chắc chắn. Cầu có cả đường dành cho xe lửa, xe máyngười đi bộ.
  • Ý nghĩa: Cầu Long Biên là một chứng nhân lịch sử, gắn liền với nhiều sự kiện quan trọng của dân tộc.

Câu 1: Bạn nhỏ được cha kể những gì về cây cầu vừa bắc xong?

Trả lời:

Bạn nhỏ được cha kể về cây cầu vừa bắc xong:

  • Cha đã gửi cho bạn nhỏ một chiếc ảnh chụp cây cầu.
  • Cây cầu vừa được cha bắc xong qua dòng sông sâu.
  • Xe lửa sắp qua cây cầu ấy.

Câu 2: Khi xem ảnh chiếc cầu cha gửi, bạn nhỏ có những liên tưởng gì thú vị?

Trả lời:

Khi xem ảnh chiếc cầu cha gửi, bạn nhỏ có những liên tưởng thú vị đến các loại “cầu” trong tự nhiên:

  • Nhện qua chum nước bắc cầu tơ nhỏ.
  • Con sáo sang sông bắc cầu ngọn gió.
  • Con kiến sang ngòi bắc cầu lá tre.

→ Những liên tưởng này rất ngộ nghĩnh, đáng yêu, thể hiện trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ.

Câu 3: Qua hình ảnh cái cầu tre sang nhà bà ngoại, em có cảm nhận gì về quê hương của bạn nhỏ?

Trả lời:

Qua hình ảnh cái cầu tre sang nhà bà ngoại, em cảm nhận quê hương của bạn nhỏ:

  • Là một vùng nông thôn yên bình, có sông ngòi, có cầu tre mộc mạc.
  • Cảnh vật giản dị, thân thương với hình ảnh cầu tre đung đưa như võng trên sông ru người qua lại.
  • Dưới cầu, thuyền chở đá, chở vôi, thuyền buồm đi ngược, thuyền thoi đi xuôi – gợi cảnh sông nước tấp nập, trù phú.

Câu 4: Bạn nhỏ yêu nhất cây cầu nào? Vì sao?

Trả lời:

Bạn nhỏ yêu nhất cây cầu Hàm Rồng sông Mã – cây cầu trong bức ảnh cha gửi.

Bạn nhỏ yêu nhất cây cầu này vì:

  • Đó là cây cầu do chính cha của bạn bắc nên.
  • Bạn nhỏ tự hào về công việcthành quả lao động của cha.
  • Bạn trìu mến gọi cây cầu ấy là “cái cầu của cha” – thể hiện tình yêu thương dành cho cha.

Câu 5: Nêu nhận xét của em về bạn nhỏ trong bài thơ.

Trả lời:

Bạn nhỏ trong bài thơ là một người:

  • trí tưởng tượng phong phú, ngộ nghĩnh (liên tưởng đến cầu tơ nhện, cầu ngọn gió, cầu lá tre).
  • Yêu quê hương, yêu những cảnh vật giản dị, thân thương (cầu tre, cầu ao, dòng sông).
  • Rất yêu thươngtự hào về cha – người thợ đã bắc nên cây cầu Hàm Rồng.
  • Là một cậu bé hồn nhiên, đáng yêu và có tâm hồn giàu tình cảm.

III. Luyện từ và câu

Câu 1: Tìm những hình ảnh so sánh trong bài thơ. Theo em, cách so sánh đó có gì thú vị?

Trả lời:

Hình ảnh so sánh trong bài thơ:

“Yêu cái cầu tre lối sang bà ngoại

Như võng trên sông ru người qua lại.”

→ Nhà thơ so sánh cầu tre với chiếc võng đang ru người qua lại.

Cách so sánh này rất thú vị vì:

  • Gợi cảm giác nhẹ nhàng, đung đưa, êm ái khi đi qua cầu tre.
  • Cầu tre hiện lên vừa duyên dáng, vừa thân thương, gần gũi.
  • Thể hiện tình cảm yêu mến của bạn nhỏ với cây cầu quê hương.

Câu 2: Bài thơ có những sự vật nào được nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách nào?

Trả lời:

Bài thơ có các sự vật được nhân hoá:

Sự vật Cách nhân hoá
Cái cầu Được gọi bằng cách trò chuyện, xưng hô như với người: “Những cái cầu ơi, yêu sao yêu ghê!”
Con nhện Được tả có hoạt động của người: bắc cầu tơ nhỏ.
Con sáo Được tả có hoạt động của người: bắc cầu ngọn gió.
Con kiến Được tả có hoạt động của người: bắc cầu lá tre.

Câu 3: Em thích hình ảnh so sánh hay nhân hoá nào trong bài thơ? Vì sao?

Trả lời:

Em thích nhất hình ảnh nhân hoá:

“Con sáo sang sông bắc cầu ngọn gió

Con kiến sang ngòi bắc cầu lá tre.”

Em thích hình ảnh này vì:

  • Rất ngộ nghĩnh, đáng yêu: con sáo và con kiến cũng biết “bắc cầu” như con người.
  • Hình ảnh “cầu ngọn gió”“cầu lá tre” rất sáng tạo, độc đáo.
  • Giúp em cảm nhận được trí tưởng tượng phong phú của nhà thơ và bạn nhỏ, đồng thời thấy được thế giới xung quanh thật kì diệuthú vị.
Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình