Giải SGK Tiếng Việt 5: Bài 21: Dấu gạch ngang – Tuần 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

Dấu gạch ngang ( – ) được dùng trong câu với 4 công dụng chính sau:

1. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật (đặt ở đầu dòng).

Ví dụ: Mẹ hỏi em: – Hôm nay con đi học có vui không?

2. Đánh dấu các ý liệt kê (đặt ở đầu mỗi ý).

Ví dụ: Trong cặp sách của em có: – Sách giáo khoa. – Vở ghi. – Hộp bút.

3. Nối các từ ngữ trong một liên danh (đặt giữa các từ).

Ví dụ: Tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng; vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.

4. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu (đặt ở giữa câu, thường đi thành cặp).

Ví dụ: Bác Hồ – vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam – đã dành cả cuộc đời cho đất nước.

II. Giải các câu hỏi SGK

Câu 1: Dấu gạch ngang trong các câu dưới đây được dùng để làm gì?

Ngày Sách và Văn hoá đọc Việt Nam – sự kiện văn hoá quan trọng đối với người yêu thích sách – được tổ chức vào ngày 21 tháng 4 hằng năm.

Ha-ri Pót-tơ – bộ truyện của nhà văn Giô-an Rô-linh – có sức hấp dẫn kì lạ với nhiều trẻ em trên thế giới.

A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

B. Đánh dấu các ý liệt kê.

C. Nối các từ ngữ trong một liên danh.

D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.

Trả lời: Đáp án đúng là D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.

Giải thích:

  • Ở câu thứ nhất, cụm “sự kiện văn hoá quan trọng đối với người yêu thích sách” là phần chú thích, giải thích rõ hơn về Ngày Sách và Văn hoá đọc Việt Nam.
  • Ở câu thứ hai, cụm “bộ truyện của nhà văn Giô-an Rô-linh” là phần chú thích, giải thích rõ hơn về Ha-ri Pót-tơ.

Câu 2: Nêu đặc điểm về vị trí và công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp dưới đây:

a. Lê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê Danh Phương – nổi tiếng ham học, thông minh, có trí nhớ tốt. (Thế An)

  • Vị trí: Đặt ở giữa câu (thành một cặp).
  • Công dụng: Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích (giải thích tên lúc nhỏ của Lê Quý Đôn).

b. Thế giới biết ơn những nhà phát minh đã góp phần thay đổi cuộc sống: – Lát-xlô Bi-rô chế tạo nên bút bi. – Lu-i Brai tìm ra chữ nổi dành cho người mù. – Giôn Đun-lốp sáng chế ra lốp xe rỗng bơm hơi thay cho lốp cao su đặc. (Bùi Diệp Anh)

  • Vị trí: Đặt ở đầu mỗi dòng.
  • Công dụng: Đánh dấu các ý liệt kê (liệt kê những nhà phát minh và phát minh của họ).

c. Đến Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng tôi thích thú ngắm nhìn động Thiên Đường kì vĩ với các nhũ đá đẹp lộng lẫy. (Đặng Đức)

  • Vị trí: Đặt giữa hai từ ngữ.
  • Công dụng: Nối các từ ngữ trong một liên danh (tên địa danh Phong Nha – Kẻ Bàng).

Ghi nhớ

Ngoài việc dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ trong một liên danh, dấu gạch ngang có thể được đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

Câu 3: Dấu gạch ngang trong câu nào dưới đây dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích?

(1) Giuyn Véc-nơ – một trong những người được gọi là “cha đẻ của khoa học viễn tưởng” – rất thích du lịch tới các miền xa xôi. (2) Năm mười một tuổi, cậu định đi theo một chiếc thuyền Ấn Độ – chiếc thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm đi khắp đó đây. (3) Khi cha phản đối, cậu đã hứa:

– Từ nay, con chỉ du lịch trong tưởng tượng thôi.

(4) Nhờ những chuyến “du lịch” đó, Giuyn Véc-nơ đã viết nên nhiều truyện khoa học viễn tưởng:

– Hai vạn dặm dưới biển,

– Vòng quanh thế giới trong 80 ngày,… (Theo Bảo Ngọc)

Trả lời: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích ở câu (1)câu (2).

  • Câu (1): Cụm “một trong những người được gọi là cha đẻ của khoa học viễn tưởng” là phần chú thích, giải thích thêm về Giuyn Véc-nơ.
  • Câu (2): Cụm “chiếc thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm đi khắp đó đây” là phần chú thích, giải thích thêm về chiếc thuyền Ấn Độ.

(Ở câu (3), dấu gạch ngang đánh dấu lời nói trực tiếp; ở câu (4), dấu gạch ngang đánh dấu các ý liệt kê.)

Câu 4: Viết 2 – 3 câu về một danh nhân, trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.

Bài tham khảo 1:

Chủ tịch Hồ Chí Minh – vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam – đã dành trọn cuộc đời mình cho sự nghiệp giải phóng đất nước. Người còn là một nhà văn, nhà thơ lớn với nhiều tác phẩm nổi tiếng.

Bài tham khảo 2:

Trần Quốc Toản – vị tướng trẻ tuổi thời nhà Trần – nổi tiếng với lá cờ thêu sáu chữ vàng “Phá cường địch, báo hoàng ân”. Ông đã lập nhiều chiến công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông.

Bài tham khảo 3:

Nguyễn Hiền – trạng nguyên nhỏ tuổi nhất trong lịch sử nước ta – nổi tiếng thông minh, ham học từ nhỏ. Dù nhà nghèo, cậu vẫn luôn cố gắng học tập và đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình