Giải SGK Tiếng Việt 5: Bài 17: Sử dụng từ điển – Tuần 10

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Từ điển là gì?

Từ điển là cuốn sách tập hợp các từ ngữ và cung cấp thông tin về từng từ như: nghĩa của từ, từ loại (danh từ, động từ, tính từ,…), cách dùng, ví dụ,…

2. Một số loại từ điển thường gặp:

  • Từ điển tiếng Việt (giải nghĩa từ tiếng Việt).
  • Từ điển Anh – Việt / Việt – Anh.
  • Từ điển đồng nghĩa, từ điển trái nghĩa, từ điển thành ngữ,…

3. Cấu trúc một mục từ trong từ điển:

Mỗi mục từ trong từ điển thường có các phần sau:

  • Mục từ: từ được giải nghĩa (thường in đậm).
  • Từ loại: viết tắt như dt. (danh từ), đgt. (động từ), tt. (tính từ).
  • Nghĩa của từ: nếu là từ đa nghĩa thì được đánh số 1, 2, 3,… – trong đó nghĩa số 1 thường là nghĩa gốc, các nghĩa sau là nghĩa chuyển.
  • Ví dụ về cách dùng từ.

Ví dụ minh hoạ:

chân (dt.) 1. Bộ phận cơ thể dùng để đi lại: chân người, đau chân. 2. Phần dưới cùng của vật: chân bàn, chân núi.

4. Các bước tra cứu từ trong từ điển:

  • Bước 1: Chọn cuốn từ điển phù hợp với mục đích tra cứu.
  • Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ cái đầu của từ cần tra (theo bảng chữ cái A, B, C,…).
  • Bước 3: Tìm đúng từ cần tra cứu trong mục đó.
  • Bước 4: Đọc nghĩa của từ.
  • Bước 5: Đọc ví dụ để hiểu thêm về cách dùng từ.

II. Giải các câu hỏi SGK

Câu 1: Sắp xếp các bước sau theo trình tự tra cứu nghĩa của từ đọc trong từ điển.

Trình tự đúng: c → b → a → e → d

Cụ thể:

  1. c. Chọn từ điển phù hợp.
  2. b. Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ Đ.
  3. a. Tìm từ đọc.
  4. e. Đọc nghĩa của từ đọc.
  5. d. Đọc ví dụ để hiểu thêm ý nghĩa và cách dùng từ đọc.

Câu 2: Đọc các thông tin về từ đọc trong từ điển dưới đây và trả lời câu hỏi.

Trích từ điển:

đọc (đgt.) 1. Phát thành lời những điều đã được viết ra theo đúng trình tự: Đọc bài thơ. Đọc thuộc lòng. 2. Tiếp nhận nội dung của một tập hợp kí hiệu bằng cách nhìn vào các kí hiệu: Đọc bản thiết kế. 3. Thu lấy thông tin từ một thiết bị lưu trữ của máy tính (như đĩa từ, đĩa CD, v.v.): Đĩa bị lỗi nên không đọc được. 4. Hiểu rõ điều gì bằng cách nhìn vào những biểu hiện bên ngoài: Đọc được suy nghĩ của người khác.

a. Từ đọc là danh từ, động từ hay tính từ?

Từ đọcđộng từ (kí hiệu đgt. trong từ điển là viết tắt của “động từ”).

b. Nghĩa gốc của từ đọc là gì?

Nghĩa gốc (nghĩa 1) của từ đọc là: Phát thành lời những điều đã được viết ra theo đúng trình tự.

Ví dụ: Đọc bài thơ, Đọc thuộc lòng.

c. Từ đọc có mấy nghĩa chuyển?

Từ đọc3 nghĩa chuyển (nghĩa 2, nghĩa 3 và nghĩa 4):

  • Nghĩa 2: Tiếp nhận nội dung bằng cách nhìn vào các kí hiệu.
  • Nghĩa 3: Thu lấy thông tin từ thiết bị lưu trữ của máy tính.
  • Nghĩa 4: Hiểu rõ điều gì bằng cách nhìn vào những biểu hiện bên ngoài.

d. Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ được sắp xếp như thế nào?

Trong từ điển, nghĩa gốc được xếp trước (nghĩa số 1), sau đó đến các nghĩa chuyển (nghĩa số 2, 3, 4,…). Cách sắp xếp này giúp người đọc dễ dàng phân biệt được đâu là nghĩa cơ bản, đâu là nghĩa được phát triển từ nghĩa gốc.

Câu 3: Tra cứu nghĩa của các từ dưới đây: học tập, tập trung, trôi chảy.

a. Từ học tập (đgt.)

  • Nghĩa 1 (nghĩa gốc): Học và luyện tập để có kiến thức, kĩ năng. → Ví dụ: Em chăm chỉ học tập ở trường.
  • Nghĩa 2 (nghĩa chuyển): Làm theo, noi theo gương của ai đó. → Ví dụ: Học tập gương người tốt, việc tốt.

b. Từ tập trung (đgt.)

  • Nghĩa 1 (nghĩa gốc): Dồn về một nơi, một chỗ. → Ví dụ: Học sinh tập trung ở sân trường để chào cờ.
  • Nghĩa 2 (nghĩa chuyển): Dồn hết sức lực, tâm trí vào một việc gì đó. → Ví dụ: Em tập trung làm bài kiểm tra.

c. Từ trôi chảy (tt.)

  • Nghĩa 1 (nghĩa gốc): (Dòng nước) chảy liên tục, đều đặn. → Ví dụ: Dòng suối trôi chảy giữa núi rừng.
  • Nghĩa 2 (nghĩa chuyển): (Công việc, hành động) diễn ra đều đặn, suôn sẻ, không vướng mắc. → Ví dụ: Bạn Lan đọc bài rất trôi chảy.

Câu 4: Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của mỗi từ ở bài tập 3.

Gợi ý câu mẫu:

  • Học tập (nghĩa chuyển – noi theo gương): Em học tập anh Kim Đồng ở tinh thần dũng cảm, gan dạ.
  • Tập trung (nghĩa chuyển – dồn tâm trí): Trong giờ học, em luôn tập trung lắng nghe cô giáo giảng bài.
  • Trôi chảy (nghĩa chuyển – suôn sẻ): Bài thuyết trình của Nam diễn ra rất trôi chảy, được cả lớp vỗ tay khen ngợi.

Lưu ý: Các em có thể đặt câu khác theo suy nghĩ của mình, miễn là làm rõ được nghĩa chuyển của từ.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình