Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Giải các câu hỏi SGK
A. ĐỌC
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi – Bài thơ Mưa (Lê Thị Mây)

a. Bài thơ nhắc đến những cơn mưa vào thời gian nào? Khi đó, mọi người làm gì?
Bài thơ nhắc đến những cơn mưa trong nhiều thời điểm khác nhau:
| Thời gian | Cơn mưa | Hoạt động của mọi người |
|---|---|---|
| Mùa xuân | Mưa như mẹ rây bột | Hoa mai nở tần ngần, đón tia nắng mới |
| Tháng Năm | Cơn mưa rào như bị thần sấm đuổi | Chị ra đồng hai buổi, lúa chín vàng mênh mông |
| Tháng Mười | Mưa dài như nhớ mẹ | Bà cười bên bếp lửa, giã ngô thơm mùi nắng |
| “Cơn mưa của con” | Con tưới cây bằng thùng tưới | Con chăm sóc cây, mưa xoè đầy lá non |
b. Em hiểu “cơn mưa của con” trong bài thơ nói về điều gì?
“Cơn mưa của con” chính là dòng nước tưới cây mà bạn nhỏ tự tay chăm sóc cho khu vườn. Nước phun ra từ thùng tưới hình búp sen, xoè đều xuống những lá non như một cơn mưa nhỏ. Qua hình ảnh này, em cảm nhận được tình yêu thiên nhiên và niềm vui lao động của bạn nhỏ khi được chăm sóc vườn cây.
II. Đọc hiểu – Bài đọc Mùa mật mới

Câu 1: Để lấy mật, bà đã chuẩn bị những gì?
Để lấy mật, bà đã chuẩn bị:
- Nồi, chõ, chiếc chậu sành và gùi lá mật đem đến bên bếp.
- Hai cháu Phượng và Nôốc Kham lấy mâm bột và bát vừng giúp bà.
Câu 2: Sắp xếp các hoạt động dưới đây theo trình tự của việc lấy mật.
Thứ tự đúng:
e → d → b → a → c → g → h
| Bước | Hoạt động |
|---|---|
| 1 (e) | Khều trứng ong và ong non ra khỏi lá mật. |
| 2 (d) | Bắc nồi chõ lên bếp. |
| 3 (b) | Đặt chậu sành lên miệng chõ. |
| 4 (a) | Gác những lá mật trong góc chậu sành. |
| 5 (c) | Canh lá mật cho sáp bịt các lỗ mật chảy ra. |
| 6 (g) | Để mật nguội. |
| 7 (h) | Gạt sáp ra và chắt mật vào vò. |
Câu 3: Mật sau khi thu được có hương vị ra sao?
- Mật có mùi nóng hổi, thơm ngào ngạt.
- Có hai loại mật:
- Loại mật ngăm ngăm đắng, có nhiều nhuỵ xoan → bà cất riêng làm thuốc.
- Loại mật thường, vị ngọt đậm → bà giữ làm mật ăn hằng ngày và đem đi đổi hàng.
Câu 4: Niềm vui “được mùa mật” của các nhân vật được thể hiện như thế nào?
Niềm vui “được mùa mật” được thể hiện qua nhiều chi tiết:
- Bà sung sướng bảo: “Chưa năm nào được mùa mật như năm nay.”
- Bà hỏi các cháu muốn mua gì: Phượng muốn mua dây lưng da và bút máy; Nôốc Kham muốn mua trâm cài tóc và cái gương to.
- Phượng thương bà, muốn dùng tiền để mua cao cho bà vì bà hay đau xương.
- Bà cháu vui vẻ bàn chuyện bên chậu mật.
- Cuối cùng, bà mời gia đình bác thợ gỗ hàng xóm sang nếm mật mới, ăn bánh, cùng mừng mùa mật.
Câu 5: Theo em, những tình cảm nào được thể hiện trong câu chuyện? Những chi tiết nào cho em biết điều đó?
Câu chuyện thể hiện hai tình cảm đẹp:
a. Tình cảm bà cháu ấm áp, yêu thương:
- Bà quan tâm, hỏi các cháu muốn mua gì.
- Bà nói: “Bà chẳng cần gì. Bà đủ cả rồi.” – luôn dành phần tốt cho cháu.
- Phượng thương bà, chủ động nói: “Lần này cháu sẽ mua cao cho bà.”
- Ba bà cháu cùng nhau làm mật, cùng bàn chuyện vui.
b. Tình làng nghĩa xóm thân thiện:
- Bà ghé đầu ra cửa gọi gia đình bác thợ gỗ bên hàng xóm.
- Bà mời họ sang nếm mật mới và ăn bánh, mừng mùa mật – sẵn sàng chia sẻ niềm vui với hàng xóm.
Câu 6: Viết 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về người bà trong câu chuyện.
Bài tham khảo:
Người bà trong câu chuyện Mùa mật mới là một người bà tần tảo, khéo léo và giàu tình yêu thương. Bà không chỉ chăm chỉ lao động để lo cho cuộc sống gia đình mà còn luôn dành những điều tốt đẹp nhất cho các cháu. Em rất cảm phục và yêu quý người bà giản dị, ấm áp ấy.
Câu 7: Tìm câu đơn và câu ghép trong những câu dưới đây.
| Câu | Loại | Phân tích |
|---|---|---|
| a. Trên miệng chõ, bà đặt cái chậu sành, bên trong góc chậu, bà gác những lá mật. | Câu ghép | Vế 1: bà (CN) / đặt cái chậu sành (VN).
Vế 2: bà (CN) / gác những lá mật (VN). → Nối bằng dấu phẩy. |
| b. Mật lẫn sáp rỏ đều đều xuống chậu. | Câu đơn | Mật lẫn sáp (CN) / rỏ đều đều xuống chậu (VN). |
| c. Hơi nóng bốc nghi ngút, sáp bịt các lỗ mật chảy ra. | Câu ghép | Vế 1: Hơi nóng (CN) / bốc nghi ngút (VN).
Vế 2: sáp (CN) / bịt các lỗ mật chảy ra (VN). → Nối bằng dấu phẩy. |
| d. Chậu mật trên bếp đầy dần. | Câu đơn | Chậu mật trên bếp (CN) / đầy dần (VN). |
| e. Mùi mật nóng hổi, thơm ngào ngạt bay ra ngoài. | Câu đơn | Mùi mật (CN) / nóng hổi, thơm ngào ngạt bay ra ngoài (VN). |
Câu 8: Dùng kết từ (hoặc cặp kết từ) để nối các câu đơn dưới đây thành câu ghép.
Cặp 1:
- Câu 1: Canh lá mật là cách lấy mật ngày xưa.
- Câu 2: Cách lấy mật phổ biến hiện nay là vắt tay hoặc quay lá mật.
→ Ghép: Canh lá mật là cách lấy mật ngày xưa, còn cách lấy mật phổ biến hiện nay là vắt tay hoặc quay lá mật.
(Có thể thay “còn” bằng “nhưng” để chỉ sự đối lập.)
Cặp 2:
- Câu 1: Mật có thể đổi lấy đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt hằng ngày.
- Câu 2: Ba bà cháu rất vui khi được mùa mật.
→ Ghép: Vì mật có thể đổi lấy đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt hằng ngày nên ba bà cháu rất vui khi được mùa mật.
Câu 9: Trong đoạn dưới đây, từ ngữ thay thế nào có tác dụng liên kết câu?
“Khi bánh đã vớt ra đầy mâm, bà ghé đầu ra cửa gọi gia đình bác thợ gỗ bên hàng xóm. Bà mời họ sang nếm mật mới và ăn bánh, mừng mùa mật.”
→ Từ ngữ thay thế có tác dụng liên kết câu là từ “họ” ở câu 2. Từ “họ” thay thế cho cụm từ “gia đình bác thợ gỗ” ở câu 1.
→ Biện pháp liên kết: Thay thế từ ngữ.
Câu 10: Viết một đoạn văn dựa vào các ý dưới đây, trong đó có sử dụng các từ ngữ: đầu tiên, tiếp theo, sau đó, cuối cùng.
Các ý cho trước: Chuẩn bị nồi, chõ, chậu sành, gùi lá → Khều trứng ong và ong non → Canh lá mật → Gạt sáp, chắt mật vào vò.
Đoạn văn tham khảo:
Để lấy được những vò mật thơm ngon, bà đã làm nhiều công đoạn tỉ mỉ. Đầu tiên, bà chuẩn bị đầy đủ dụng cụ gồm nồi, chõ, chiếc chậu sành và gùi lá mật. Tiếp theo, bà cháu ngồi xúm quanh gùi lá mật, lúi húi khều trứng ong và ong non ra khỏi lá mật. Sau đó, bà bắc nồi chõ lên bếp, đặt chậu sành lên miệng chõ và canh lá mật cho sáp bịt các lỗ mật chảy ra. Cuối cùng, khi mật đã nguội, bà gạt sáp và chắt mật vào vò. Thế là bà đã có được những vò mật thơm ngào ngạt, ngọt lành.
B. VIẾT
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
- Đề 1: Viết bài văn tả một người lớn tuổi mà em yêu quý.
- Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc khiến em xúc động.
Bài viết mẫu Đề 1: Tả bà nội của em
Trong gia đình, người mà em yêu quý và gần gũi nhất chính là bà nội của em.
Bà nội em năm nay đã ngoài 70 tuổi. Bà có dáng người nhỏ nhắn, hơi gầy vì tuổi già. Mái tóc bà đã bạc trắng như cước, thường được búi gọn phía sau. Khuôn mặt bà nhiều nếp nhăn, nhưng đôi mắt vẫn sáng và ấm áp như luôn cười. Nụ cười của bà hiền từ, để lộ hàm răng đen nhánh đã được nhuộm từ thời con gái. Bà thường mặc áo bà ba nâu giản dị và đội chiếc khăn mỏ quạ mỗi khi ra vườn.
Dù đã lớn tuổi, bà vẫn rất chăm chỉ. Sáng nào bà cũng dậy sớm quét sân, tưới cây, cho gà ăn. Buổi tối, bà thường ngồi bên chiếc chõng tre, kể cho em nghe những câu chuyện cổ tích hoặc dạy em những câu ca dao, tục ngữ hay. Giọng kể của bà chậm rãi, ấm áp, khiến em nghe mãi không chán. Bà rất khéo tay, biết đan lát, biết làm bánh trôi, bánh nếp mỗi khi có dịp lễ Tết.
Điều em yêu quý nhất ở bà là bà luôn hiền hậu và yêu thương con cháu. Mỗi khi em mắc lỗi, bà không mắng mà chỉ nhẹ nhàng khuyên nhủ. Khi em ốm, bà thức trắng đêm chăm sóc em.
Em mong bà luôn khoẻ mạnh, sống lâu cùng gia đình. Em sẽ cố gắng ngoan ngoãn, học giỏi để bà vui lòng.
Bài viết mẫu Đề 2: Đoạn văn về một sự việc khiến em xúc động
Có một sự việc đã khiến em rất xúc động và nhớ mãi. Hôm ấy, trên đường đi học về, em nhìn thấy một cụ già đang lúi húi bên bờ đường, giỏ hoa quả bị đổ, những trái cam lăn tung toé. Nhiều người vẫn vô tư đi qua mà không dừng lại. Em thấy trong lòng nhói lên một cảm giác thương xót. Em vội chạy đến, cúi xuống nhặt từng trái cam giúp cụ và xếp cẩn thận vào giỏ. Cụ nhìn em, đôi mắt ánh lên niềm cảm động, run run nói lời cảm ơn. Em chỉ mỉm cười rồi tạm biệt cụ. Trên đường về nhà, lòng em ấm áp lạ thường. Sự việc ấy tuy nhỏ nhưng khiến em hiểu ra rằng: chỉ cần một hành động quan tâm nhỏ bé, chúng ta có thể mang lại niềm vui lớn cho người khác.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
