Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
Nhắc lại kiến thức Bài 1 – Câu đơn và câu ghép:
- Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ.
- Câu ghép là câu gồm nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu.
→ Xem lại chi tiết tại: Bài 1: Câu đơn và câu ghép – Tuần 19
Trọng tâm Bài 3 – Có 2 cách nối các vế câu ghép:
1. Nối bằng kết từ
Các vế câu ghép có thể được nối với nhau bằng một kết từ như: và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà, song,…
Ví dụ: Trời / nắng gắt nhưng mẹ / vẫn ra đồng cấy lúa.
→ Vế 1: Trời (CN) / nắng gắt (VN) – Vế 2: mẹ (CN) / vẫn ra đồng cấy lúa (VN). Hai vế nối bằng kết từ “nhưng“.
2. Nối trực tiếp bằng dấu câu
Các vế câu ghép có thể được nối trực tiếp với nhau bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,…), giữa các vế không có kết từ.
Ví dụ: Gió / thổi mạnh, lá / rụng đầy sân.
→ Vế 1: Gió (CN) / thổi mạnh (VN) – Vế 2: lá (CN) / rụng đầy sân (VN). Hai vế nối trực tiếp bằng dấu phẩy.
II. Giải các câu hỏi SGK
Câu 1: Tìm câu ghép trong các đoạn dưới đây và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế câu.
a. Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa bụi. Hoa cây có sức sống mạnh mẽ. Hoa bụi có chút gì giản dị hơn. Hương toả từ những cánh hoa nhưng hương bưởi và hương nhài chẳng bao giờ lẫn.
b. Năm nay, vườn của ông tôi được mùa cả hoa lẫn quả. Ôi chao, cây khế sai chi chít những quả chín và giàn nhót đỏ mọng những chùm trái ngon lành.
c. Chiếc xe lao đi khá nhanh mà rất êm. Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì vướng những xe phía trước rồi xe lại lướt lên như mũi tên.
Trả lời:
| Đoạn | Câu ghép | Kết từ nối các vế câu |
|---|---|---|
| a | Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa bụi. | còn |
| a | Hương toả từ những cánh hoa nhưng hương bưởi và hương nhài chẳng bao giờ lẫn. | nhưng |
| b | Cây khế sai chi chít những quả chín và giàn nhót đỏ mọng những chùm trái ngon lành. | và |
| c | Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì vướng những xe phía trước rồi xe lại lướt lên như mũi tên. | vì, rồi |
Câu 2: Tìm các vế của mỗi câu ghép dưới đây và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1.
a. Hoa cánh kiến nở vàng trên rừng, hoa sở và hoa kim anh trắng xoá.
- Vế 1: Hoa cánh kiến (CN) / nở vàng trên rừng (VN).
- Vế 2: hoa sở và hoa kim anh (CN) / trắng xoá (VN).
- Hai vế nối với nhau bằng dấu phẩy.
b. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.
- Vế 1: dòng sông (CN) / sáng rực lên (VN).
- Vế 2: những con sóng nhỏ (CN) / lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát (VN).
- Hai vế nối với nhau bằng dấu phẩy.
c. Ở mảnh đất ấy, tháng Giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng Tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép; tháng Chín, tháng Mười, đi móc con da dưới vệ sông.
- Vế 1: tôi (CN) / đi đốt bãi, đào ổ chuột (VN).
- Vế 2: nước (CN) / lên (VN); tôi (CN) / đánh giậm, úp cá, đơm tép (VN).
- Vế 3: (lược chủ ngữ “tôi”) / đi móc con da dưới vệ sông (VN).
- Các vế nối với nhau bằng dấu phẩy và dấu chấm phẩy.
→ Điểm khác so với bài tập 1:
- Bài tập 1: Các vế câu ghép được nối với nhau bằng kết từ (còn, nhưng, và, vì, rồi,…).
- Bài tập 2: Các vế câu ghép được nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy), không dùng kết từ.
Câu 3: Chọn kết từ thay cho mỗi bông hoa trong các câu ghép sau: và, rồi, còn, nhưng
a. Chích bông là loài chim bé nhỏ ❀ nó lại là loài chim có ích đối với nhà nông.
→ Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó lại là loài chim có ích đối với nhà nông.
b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng ❀ cún con cũng vậy.
→ Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng và cún con cũng vậy.
c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc ❀ ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương.
→ Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương.
d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố ❀ em cùng mẹ ra vườn tưới cây.
→ Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây.
Câu 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp.
Đoạn văn tham khảo 1 (câu ghép nối bằng kết từ):
Bài thơ Hạt gạo làng ta của Trần Đăng Khoa đã để lại trong em nhiều cảm xúc sâu sắc. Hạt gạo mang vị phù sa của sông Kinh Thầy và hạt gạo còn thấm cả hương sen thơm ngát của hồ nước quê hương. Giữa trưa tháng Sáu nắng gắt, nước nóng như ai nấu nên mẹ em vẫn phải xuống ruộng cấy lúa. Đọc bài thơ, em càng thêm biết ơn những người đã làm ra hạt gạo quý giá.
→ Câu ghép (in đậm kết từ): Hạt gạo mang vị phù sa của sông Kinh Thầy và hạt gạo còn thấm cả hương sen thơm ngát của hồ nước quê hương.
Đoạn văn tham khảo 2 (câu ghép nối trực tiếp bằng dấu phẩy):
Em rất yêu thích bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa. Bài thơ giúp em hiểu rằng mỗi hạt gạo đều rất quý giá. Ngoài đồng, mẹ tần tảo cấy lúa, các bạn nhỏ chăm chỉ bắt sâu, gánh phân giúp cha mẹ. Nhờ bao công sức ấy, hạt gạo mới trở thành “hạt vàng làng ta”. Em sẽ luôn trân trọng từng bữa cơm để không phụ công người lao động.
→ Câu ghép (nối trực tiếp bằng dấu phẩy): Ngoài đồng, mẹ tần tảo cấy lúa*,** các bạn nhỏ chăm chỉ bắt sâu, gánh phân giúp cha mẹ.*

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
