Giải SGK Tiếng Việt 5: Bài 20: Cụ Đồ Chiểu – Tuần 29

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Nội dung tóm tắt bài đọc

Bài đọc giới thiệu về Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) – một thầy giáo, thầy thuốcnhà thơ yêu nước nổi tiếng của dân tộc. Ông sinh ra ở làng Tân Thới, tỉnh Gia Định (nay là Thành phố Hồ Chí Minh). Cuộc đời ông trải qua nhiều biến cố đau thương: năm 12 tuổi phải xa cha mẹ ra Huế học; năm 1843 đỗ tú tài ở Gia Định; năm 1848 mẹ mất, ông phải bỏ thi về chịu tang, trên đường bị ốm nặng, mù cả hai mắt. Không gục ngã trước thử thách, ông đã mở trường dạy họclàm thuốc chữa bệnh cho dân. Khi giặc Pháp xâm lược năm 1858, ông cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu đánh giặcsáng tác thơ văn khích lệ tinh thần chiến đấu của nhân dân. Nhân dân Lục tỉnh trìu mến gọi ông là “cụ Đồ Chiểu” – như một cách tri ân với người thầy đáng kính của “lòng dân”. Bài đọc ca ngợi cuộc đời cao đẹptấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc của Nguyễn Đình Chiểu.

Cụ Đồ Chiểu

II. Giải các câu hỏi SGK

Câu hỏi khởi động: Giới thiệu về một người có tấm lòng yêu nước, thương dân mà em biết.

Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 – 1969) là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam. Cả cuộc đời Bác luôn hi sinhđộc lập, tự do của Tổ quốc và hạnh phúc của nhân dân. Bác đã lãnh đạo dân tộc ta giành lại độc lập, đưa đất nước bước sang một trang sử mới. Em rất yêu quýbiết ơn Bác Hồ – tấm gương sáng ngời về lòng yêu nước, thương dân.

Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu và những hiểu biết của em, hãy nói 2 – 3 câu giới thiệu về Nguyễn Đình Chiểu.

Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) sinh ra trong một gia đình nhà nho ở làng Tân Thới, huyện Bình Dương, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định (nay là Thành phố Hồ Chí Minh). Ông là một thầy giáo, thầy thuốcnhà thơ yêu nước nổi tiếng của dân tộc. Dù cuộc đời gặp nhiều biến cố đau thương, ông vẫn giữ vững tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc và được nhân dân Lục tỉnh trìu mến gọi là “cụ Đồ Chiểu”.

Câu 2: Tóm tắt những sự kiện chính trong cuộc đời của thầy giáo, thầy thuốc, nhà thơ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu.

➤ Chặng đường học hành, thi cử:

  • Năm 1833 (12 tuổi): do cha bị mất chức, gia đình li tán, cậu bé Chiểu phải xa cha mẹ, ra Huế ở nhờ nhà bạn của cha để ăn học.
  • Năm 1843: trở về Gia Định, đỗ tú tài tại trường thi Gia Định.
  • Năm 1845: ra Huế học tập, chờ kì thi năm Kỷ Dậu 1849.

➤ Thời kì gặp nhiều biến cố đau thương:

  • Cuối năm 1848: mẹ mất, ông phải bỏ thi, về Nam chịu tang mẹ.
  • Trên đường về: ông bị ốm nặng, mù cả hai mắt, chạy chữa mãi không khỏi.
  • Cuối năm 1849: về đến Gia Định trong cảnh “lỡ bề báo hiếu, lỡ đường lập thân”.

➤ Giai đoạn ra tay giúp đời, cứu người:

  • Sau thời gian chịu tang mẹ: ông mở trường dạy họclàm thuốc chữa bệnh cho dân, học trò xin học rất đông.
  • Năm 1858: giặc Pháp xâm lược, ông cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu đánh giặc.
  • Sáng tác thơ văn bày tỏ niềm tiếc thương những người hi sinh vì đất nước và khích lệ tinh thần chiến đấu của nhân dân.

Câu 3: Vì sao Nguyễn Đình Chiểu được nhân dân Lục tỉnh gọi bằng cái tên thân mật “cụ Đồ Chiểu”?

Nguyễn Đình Chiểu được nhân dân Lục tỉnh gọi bằng cái tên thân mật “cụ Đồ Chiểu” vì:

  • Ông là một thầy giáo dạy học được nhiều học trò gần xa nghe danh, mến đức xin học rất đông.
  • Ông là một thầy thuốc làm thuốc chữa bệnh cho dân.
  • Ông là một nhà thơ yêu nước, thơ văn của ông khích lệ mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của nhân dân.
  • Trái tim nhân hậu của ông luôn gắn bó sắt son với vận mệnh đất nước và cuộc sống của nhân dân.

→ Cách gọi “cụ Đồ Chiểu” thể hiện sự trìu mến, biết ơn của nhân dân với người thầy đáng kính của “lòng dân”.

Câu 4: Nêu chủ đề của bài đọc.

Chủ đề của bài đọc: Ca ngợi cuộc đời cao đẹp, nghị lực phi thườngtấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc của Nguyễn Đình Chiểu – người thầy giáo, thầy thuốc, nhà thơ yêu nước được nhân dân Lục tỉnh trìu mến gọi là “cụ Đồ Chiểu”.

III. Vận dụng

Câu 1: Đọc đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu.

Năm 1858, giặc Pháp xâm lược nước ta. Nguyễn Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đánh giặc. Ông sáng tác thơ văn bày tỏ niềm tiếc thương, cảm phục đối với những người đã hi sinh vì đất nước; khích lệ mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của nhân dân.

a. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn văn trên.

Từ in đậm Từ đồng nghĩa
sáng tác viết, làm (thơ), sáng tạo
bày tỏ thể hiện, biểu lộ, bộc lộ, biểu đạt
đất nước Tổ quốc, non sông, quốc gia, nước nhà
chiến đấu đánh giặc, đánh trận, giao chiến

b. Đặt câu với 1 – 2 từ đồng nghĩa em tìm được.

  • Bác Hồ đã viết nhiều bài thơ hay về thiên nhiên và cuộc sống.
  • Các anh bộ đội đang ngày đêm đánh giặc để bảo vệ Tổ quốc.

Câu 2: Các câu trong đoạn văn ở bài tập 1 liên kết với nhau bằng những cách nào?

Đoạn văn gồm 3 câu:

  • Câu (1): Năm 1858, giặc Pháp xâm lược nước ta.
  • Câu (2): Nguyễn Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đánh giặc.
  • Câu (3): Ông sáng tác thơ văn bày tỏ niềm tiếc thương…

Các câu liên kết với nhau bằng 2 cách:

  • Cách 1 – Lặp từ ngữ: Từ “giặc” được lặp lại ở câu (1) và câu (2) → tạo sự liên kết chặt chẽ giữa hai câu.
  • Cách 2 – Thay thế từ ngữ (dùng đại từ): Đại từ “Ông” ở câu (3) thay thế cho “Nguyễn Đình Chiểu” ở câu (2) → tránh lặp từ mà vẫn rõ nghĩa.
Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình