Giải SGK Tiếng Việt 5: Bài 22: Bộ đội về làng – Tuần 30

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Nội dung tóm tắt bài đọc

Bài thơ “Bộ đội về làng” của tác giả Hoàng Trung Thông kể về khung cảnh xóm làng khi các anh bộ đội trở về sau những ngày tháng đi kháng chiến. Trước đó, dân làng luôn nhớ mong, chờ đợi các anh. Khi các anh về, xóm nhỏ trở nên rộn ràng, tưng bừng: đàn em hớn hở theo sau, mẹ già bịn rịn áo nâu, cả làng xôn xao đón mừng. Trong những ngôi nhà lá đơn sơ, người dân mở rộng tấm lòng đón các anh với nồi cơm nấu dở, bát nước chè xanh và cùng nhau kể chuyện tâm tình bên nhau. Bài thơ thể hiện tình quân dân thắm thiết, sự gắn bó bền chặt giữa hậu phươngtiền tuyến – tạo nên sức mạnh to lớn của dân tộc Việt Nam trong những năm kháng chiến.

II. Giải các câu hỏi SGK

Câu hỏi khởi động: Nói những điều em biết về các chú bộ đội (trang phục, công việc,…).

Về các chú bộ đội em biết:

  • Trang phục: Các chú thường mặc quân phục màu xanh lá cây (xanh rêu), đội mũ có gắn ngôi sao vàng, chân đi giày cao cổ.
  • Công việc: Các chú canh gác biên giới, biển đảo, luyện tập và chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc; giúp đỡ nhân dân trong thiên tai, bão lũ; tham gia xây dựng đất nước.
  • Phẩm chất: Các chú rất dũng cảm, kỉ luật, yêu nước, gần gũi và thương yêu nhân dân.

Câu 1: Tìm những từ ngữ thể hiện nỗi niềm mong nhớ các anh bộ đội của dân làng.

Những từ ngữ thể hiện nỗi niềm mong nhớ các anh bộ đội của dân làng:

  • “Xóm làng tôi còn nhớ mãi” – nỗi nhớ luôn khắc sâu trong lòng người dân.
  • “Xóm làng tôi trai gái vẫn chờ mong…” – trai gái trong làng đều chờ đợi, mong ngóng ngày các anh trở về.

Câu 2: Không khí xóm làng thay đổi như thế nào khi các anh bộ đội trở về? Hình ảnh nào giúp em cảm nhận được điều đó?

Không khí xóm làng thay đổi: từ vắng lặng, chờ mong trở nên vui tươi, rộn ràng, tưng bừng khi các anh bộ đội trở về.

Những hình ảnh giúp em cảm nhận điều đó:

  • “Các anh về mái ấm nhà vui / Tiếng hát câu cười / Rộn ràng xóm nhỏ.”
  • “Các anh về tưng bừng trước ngõ, / Lớp lớp đàn em hớn hở theo sau.”
  • “Mẹ già bịn rịn áo nâu / Vui đàn con ở rừng sâu mới về.”
  • “Các anh về / Xôn xao làng tôi bé nhỏ.”

→ Các từ rộn ràng, tưng bừng, hớn hở, xôn xao, vui đã diễn tả được niềm vui trào dâng khắp xóm làng khi bộ đội trở về.

Câu 3: Năm dòng thơ cuối gợi cho em những cảm xúc, suy nghĩ gì?

“Nhà lá đơn sơ, Nhưng tấm lòng rộng mở, Nồi cơm nấu dở Bát nước chè xanh Ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau.”

Năm dòng thơ cuối gợi cho em những cảm xúc, suy nghĩ:

  • Em cảm nhận được tình cảm ấm áp, gần gũi giữa các anh bộ đội và người dân.
  • nhà cửa đơn sơ, cuộc sống còn thiếu thốn nhưng tấm lòng người dân rộng mở, chân thành.
  • Hình ảnh nồi cơm nấu dở, bát nước chè xanh thật giản dị nhưng chứa đựng sự hiếu khách, chân tình.
  • Cảnh mọi người ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau cho thấy sự gắn bó thân thiết, coi nhau như người trong nhà.
  • Đó chính là tình quân dân cá nước – ấm áp và cảm động.

Câu 4: Theo em, người dân đã dành tình cảm gì cho các anh bộ đội? Vì sao?

Người dân đã dành cho các anh bộ đội tình cảm:

  • Yêu quý, kính trọng, biết ơn các anh.
  • Coi các anh như những người con, người em ruột thịt trong gia đình.
  • Gắn bó thân thiết, chân thành, đón tiếp các anh bằng cả tấm lòng.

Vì:

  • Các anh là những người chiến đấu bảo vệ quê hương, giữ gìn cuộc sống bình yên cho nhân dân.
  • Các anh đã trải qua bao gian khổ, hi sinh nơi rừng sâu để đánh giặc.
  • Người dân thấu hiểu và trân trọng những đóng góp to lớn của các anh.
  • Đó là truyền thống tốt đẹp “quân với dân như cá với nước” của dân tộc Việt Nam.

Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ. Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.

A. Các anh bộ đội Cụ Hồ đã để lại ấn tượng rất đẹp với người dân.

B. Tình quân dân thắm thiết, sự gắn bó bền chặt giữa hậu phương và tiền tuyến tạo nên sức mạnh của dân tộc Việt Nam.

C. Trong những tháng năm chiến tranh chống giặc xâm lược, mỗi làng quê Việt Nam đều là quê hương của các anh bộ đội.

→ Em chọn ý B. Tình quân dân thắm thiết, sự gắn bó bền chặt giữa hậu phương và tiền tuyến tạo nên sức mạnh của dân tộc Việt Nam.

Vì:

  • Bài thơ tập trung khắc họa tình cảm gắn bó thắm thiết giữa quân và dân – từ nỗi nhớ mong khi các anh đi, đến niềm vui rộn ràng khi các anh trở về.
  • Hình ảnh dân làng đón các anh với tấm lòng rộng mở, nồi cơm, bát nước chè thể hiện sự đùm bọc, sẻ chia giữa hậu phương và tiền tuyến.
  • Chính tình quân dân cá nước ấy đã tạo nên sức mạnh to lớn giúp dân tộc ta chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược.

III. Vận dụng

Câu 1: Chọn những từ đồng nghĩa với từ “đơn sơ”.

Các từ cho sẵn: đơn giản, đơn độc, mộc mạc, sơ lược, giản dị.

Từ “đơn sơ” có nghĩa là đơn giản và sơ sài. Vậy các từ đồng nghĩa với “đơn sơ” là:

  • đơn giản
  • mộc mạc
  • sơ lược
  • giản dị

Riêng từ đơn độc (nghĩa là một mình, lẻ loi) không đồng nghĩa với “đơn sơ”.

Câu 2: Đặt 2 – 3 câu với những từ đồng nghĩa mà em đã chọn ở bài tập 1.

Câu tham khảo:

  • Ngôi nhà của bà em tuy giản dị nhưng luôn ấm cúng và tràn đầy tiếng cười.
  • Bữa cơm gia đình em thật đơn giản mà đầy tình yêu thương.
  • Cô giáo em có lối sống mộc mạc, luôn gần gũi với học sinh.
Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình