Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Từ có nghĩa giống nhau (có thể thay thế cho nhau): bố – ba – cha; heo – lợn; quả – trái.
- Từ có nghĩa gần giống nhau (có sắc thái nghĩa khác nhau): ăn – xơi – chén (đều chỉ hoạt động ăn nhưng: xơi lịch sự, chén thân mật).
⚠ Lưu ý: Khi nói và viết, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa muốn thể hiện.
Xem chi tiết lý thuyết từ đồng nghĩa tại: Bài 9: Từ đồng nghĩa
2. Từ đa nghĩa
Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa khác nhau, gồm nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
- Nghĩa gốc: nghĩa ban đầu, cơ bản nhất của từ.
- Nghĩa chuyển: nghĩa được phát triển ra từ nghĩa gốc, dựa trên sự giống nhau về hình dáng, vị trí, chức năng,…
Ví dụ:
- Chân: chân người (nghĩa gốc) → chân bàn, chân núi, chân tường (nghĩa chuyển).
- Mũi: mũi người (nghĩa gốc) → mũi thuyền, mũi tên, mũi kim (nghĩa chuyển).
Xem chi tiết lý thuyết từ đa nghĩa tại: Bài 13: Từ đa nghĩa
II. Giải các câu hỏi SGK
Câu 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng nghĩa (in nghiêng) thay cho mỗi bông hoa.
Đoạn văn sau khi điền từ:
Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ vào cái hố ấy. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó.
Giải thích:
- Nổi tiếng: phù hợp với trẻ nhỏ (lừng danh, nức tiếng thường dùng cho người có danh tiếng lớn).
- Quan sát: kết hợp tự nhiên với “óc” tạo thành cụm “óc quan sát”.
- Lăn: quả bưởi tròn thì phải lăn, không thể bay.
- Dâng: nói về nước thường dùng “nước dâng” (không dùng “nước tăng”).
Câu 2: Tìm từ không đồng nghĩa với những từ còn lại trong mỗi dãy từ sau:
a. nhân dân, đồng bào, bạn bè, quốc dân
→ Từ không đồng nghĩa: bạn bè (nhân dân, đồng bào, quốc dân đều chỉ toàn thể người dân của một nước; còn bạn bè chỉ những người có quan hệ thân thiết.)
b. dũng cảm, liều lĩnh, gan dạ, can đảm
→ Từ không đồng nghĩa: liều lĩnh (dũng cảm, gan dạ, can đảm đều chỉ tính can trường, không sợ hãi; còn liều lĩnh chỉ hành động dám làm điều nguy hiểm nhưng thiếu suy nghĩ, mang sắc thái tiêu cực.)
c. tổ quốc, non sông, nhà nước, đất nước
→ Từ không đồng nghĩa: nhà nước (tổ quốc, non sông, đất nước đều chỉ quốc gia, lãnh thổ; còn nhà nước chỉ bộ máy quyền lực cai quản đất nước.)
Câu 3: Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện yêu cầu.
Không có chân có cánh
Mà lại gọi: con sông?
Không có lá có cành
Lại gọi là: ngọn gió? (Xuân Quỳnh)
a. Mỗi từ in đậm trong đoạn thơ trên được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
| Từ | Nghĩa | Giải thích |
|---|---|---|
| chân | Nghĩa gốc | Chỉ bộ phận cơ thể của con vật, con người dùng để đi lại. |
| cánh | Nghĩa gốc | Chỉ bộ phận cơ thể của chim, côn trùng dùng để bay. |
| lá | Nghĩa gốc | Chỉ bộ phận của cây – lá cây. |
| ngọn | Nghĩa chuyển | Nghĩa gốc là phần cao nhất của cây (ngọn cây); ở đây “ngọn gió” là nghĩa chuyển. |
b. Đặt một câu có từ in đậm được sử dụng với nghĩa chuyển.
- Chân bàn đã bị lung lay, cần phải sửa lại.
- Cánh đồng lúa vàng óng ánh dưới nắng chiều.
- Bố em đang treo lá cờ đỏ sao vàng trước cổng.
- Ngọn đèn dầu leo lét trong đêm khuya.
Câu 4: Từ “ăn” trong mỗi nhóm từ dưới đây mang nghĩa nào?
| Nhóm từ | Nghĩa của từ “ăn” |
|---|---|
| ăn xăng, ăn dầu | (Máy móc, xe cộ) tốn nhiều nhiên liệu khi hoạt động. |
| ăn cơm, ăn cỏ | Tự cho thức ăn vào cơ thể. |
| ăn cưới, ăn giỗ | Ăn uống nhân dịp gì đó. |
→ Đây là ví dụ về từ đa nghĩa: “ăn” có nhiều nghĩa khác nhau nhưng đều có mối liên hệ.
Câu 5: Viết đoạn văn (3 – 4 câu) nêu cảm nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh, trong đó có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa.
Đoạn văn tham khảo:
Danh y Tuệ Tĩnh là một tấm gương sáng ngời về lòng yêu nước và thương dân. Ông đã dày công nghiên cứu, tìm tòi và mở ra con đường dùng cây cỏ nước Nam để chữa bệnh cho nhân dân. Em vô cùng khâm phục và kính phục tài năng cùng tấm lòng cao đẹp của ông. Em sẽ noi gương ông – cố gắng học tập thật giỏi để mai này góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
- Cặp từ đồng nghĩa đã dùng: khâm phục – kính phục.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
