Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Giải các câu hỏi SGK
Câu 1: Đọc những dòng thơ dưới đây và thực hiện yêu cầu.
Nêu tên bài thơ có chứa các dòng trên:
| Dòng thơ | Tên bài thơ |
|---|---|
| a. Em vui em hát / Hạt vàng làng ta… | Hạt gạo làng ta (Trần Đăng Khoa) |
| b. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi / Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng. | Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ |
| c. Con đã lớn khôn, đọc được cả những điều / Chưa được viết trong thư người lính biển. | Thư của bố |
| d. Mặt trời xuống biển như hòn lửa / Sóng đã cài then, đêm sập cửa. | Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận) |
| e. Ông đứng như bụt hiện / Chờ cháu cuối đường quê. | Đường quê Đồng Tháp Mười |
Trong mỗi bài thơ, em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao?
Ví dụ tham khảo:
- Bài Hạt gạo làng ta: Em thích nhất hình ảnh “Mẹ em xuống cấy” giữa trưa tháng Sáu nắng gắt, khi “nước như ai nấu” và “cua ngoi lên bờ”. Hình ảnh ấy cho em cảm nhận được sự vất vả, tần tảo của mẹ và người nông dân để làm ra hạt gạo.
- Bài Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ: Em thích nhất hình ảnh “Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng”. Em bé chính là mặt trời – nguồn sống, niềm hi vọng lớn nhất của mẹ. Cách nói ấy cho thấy tình yêu thương vô bờ mẹ dành cho con.
- Bài Thư của bố: Em thích nhất hình ảnh “Con đã lớn khôn, đọc được cả những điều / Chưa được viết trong thư người lính biển.”. Người con đã đủ thấu hiểu những vất vả, khó khăn mà bố – người lính biển – đang trải qua nơi đảo xa, dù bố chưa từng kể ra.
- Bài Đoàn thuyền đánh cá: Em thích nhất hình ảnh “Mặt trời xuống biển như hòn lửa / Sóng đã cài then, đêm sập cửa.”. Đây là hình ảnh so sánh và nhân hoá rất độc đáo, gợi tả cảnh hoàng hôn trên biển thật hùng vĩ, sinh động.
- Bài Đường quê Đồng Tháp Mười: Em thích nhất hình ảnh “Ông đứng như bụt hiện / Chờ cháu cuối đường quê.”. Hình ảnh so sánh ông với ông bụt trong truyện cổ tích khiến em cảm nhận được tình cảm ông cháu thật đầm ấm, thân thương.
Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ em thích:
Em chọn khổ thơ yêu thích trong một bài thơ trên và tập đọc thuộc lòng, chú ý đọc đúng nhịp, biểu cảm.
Câu 2: Đọc văn bản Quạt mo và trả lời câu hỏi.

a. Chiếc quạt mo được miêu tả như thế nào trong bài đọc?
- Được làm từ bẹ cau khô thơm nồng mùi nắng.
- Bà cắt thành hình tai voi, rất vừa tay cầm.
- Theo bà cháu suốt mùa hè miền Trung nắng đổ lửa.
- Lâu dần, quạt ngả màu nâu sẫm, những vết nhăn hằn rõ nét hơn.
b. Chiếc quạt mo gợi nhớ những kỉ niệm gì về bà trong tuổi thơ của người cháu?
- Những hôm bà đi chợ xa về, người cháu lăng xăng đến bên bà phe phẩy quạt. Bà thường ôm cháu vào lòng và nói: “Cháu bà thương bà nhất.”.
- Những buổi trưa hè, bà cháu nằm võng trong vườn. Bà vừa khe khẽ lướt chiếc quạt mo, vừa thong thả hát bài đồng dao “Thằng Bờm có cái quạt mo…”.
c. Kể lại giấc mơ của người cháu về chiếc quạt mo. Theo em, giấc mơ đó có gì thú vị?
Giấc mơ: Trong mơ, người cháu gặp phú ông dắt chú trâu mập mạp, còn cháu cầm chiếc quạt mo. Rồi cháu mơ thấy mình ngồi vắt vẻo trên lưng chú trâu, đi qua một ao cá… Tiếng lá cau rụng khiến cháu choàng tỉnh, hốt hoảng oà lên nức nở: “Cháu đổi quạt mo lấy trâu của phú ông mất rồi, bà ơi!”.
Điều thú vị: Giấc mơ gắn với bài đồng dao “Thằng Bờm” mà bà thường hát. Nó cho thấy chiếc quạt mo thân thương, gắn bó với cháu đến mức chỉ nghĩ đến việc đổi mất chiếc quạt thôi cũng khiến cháu bật khóc – dù trong mơ được đổi lấy cả một chú trâu quý.
d. Chi tiết người cháu khi lớn vẫn giữ một chiếc quạt mo làm kỉ niệm gợi cho em những suy nghĩ gì?
- Chiếc quạt mo là kỉ vật thiêng liêng, gợi nhớ về bà và những kỉ niệm tuổi thơ êm đềm.
- Người cháu luôn yêu thương, biết ơn bà dù bà không còn ở bên.
- Câu chuyện nhắc em phải biết trân trọng những kỉ niệm và tình cảm của người thân, dù đó là những vật giản dị nhất.
Câu 3: Chơi trò chơi Tìm kho báu
Đến ô nào, em nói được một câu ghép chứa từ hoặc cặp từ nối các vế được viết trong ô đó. Dưới đây là câu ghép mẫu cho từng ô:

| Từ / cặp từ nối | Câu ghép mẫu |
|---|---|
| … còn … | Em học bài còn em gái em chơi đồ hàng. |
| Mặc dù … nhưng … | Mặc dù trời mưa nhưng em vẫn đi học đúng giờ. |
| Nhờ … mà … | Nhờ chăm chỉ luyện tập mà em đã đạt giải trong cuộc thi vẽ. |
| … nhưng … | Bài toán rất khó nhưng em vẫn cố gắng giải xong. |
| Hễ … thì … | Hễ trời mưa to thì đường phố lại ngập nước. |
| … rồi … | Em ăn cơm xong rồi em ngồi vào bàn học bài. |
| Nếu … thì … | Nếu ngày mai trời nắng thì cả nhà em sẽ đi picnic. |
| Tuy … nhưng … | Tuy bà em đã già nhưng bà vẫn rất minh mẫn. |
| Vì … nên … | Vì trời mưa to nên đường rất trơn. |
| … và … | Mẹ em nấu cơm và bố em rửa bát. |
Câu 4: Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết câu trong mỗi đoạn văn dưới đây và cho biết biện pháp liên kết được sử dụng trong mỗi đoạn.
a. “Mỗi người nấu cơm đều mang một cái cần tre được cắm rất khéo vào dây lưng, uốn cong hình cánh cung từ phía sau ra trước mặt, đầu cần treo cái nồi nho nhỏ. Người nấu cơm tay giữ cần, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng.”
→ Từ ngữ liên kết: “Người nấu cơm” ở câu 2 lặp lại “người nấu cơm” ở câu 1.
→ Biện pháp liên kết: Lặp từ ngữ.
b. “Thào A Sùng cười thật tươi. Trong mắt cậu, tôi như thấy những đồi chè bạt ngàn, thân cây đẫm sương còn ngọn vươn cao đón nắng.”
→ Từ ngữ liên kết: “cậu” ở câu 2 thay thế cho “Thào A Sùng” ở câu 1.
→ Biện pháp liên kết: Thay thế từ ngữ (dùng đại từ cậu để thay cho danh từ riêng Thào A Sùng).
Câu 5: Đọc đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu.
“Tôi và lũ bạn đã đi tìm tu hú dọc những bờ dứa dại. Nhưng chúng tôi không làm sao trông thấy chúng. Chúng tôi đi rón rén đến nơi phát ra tiếng một con tu hú kêu, bỗng nó im bặt. Ở nơi cách chúng tôi không xa, một con tu hú khác cất tiếng gọi như trêu tức con người. Và ngay cả nơi chúng tôi vừa rời khỏi, tu hú lại kêu. Vì thế, tôi chưa bao giờ trông thấy chim tu hú.”
a. Tìm những từ ngữ nối có tác dụng liên kết câu trong đoạn văn:
| Từ nối | Vị trí |
|---|---|
| Nhưng | Đầu câu 2 – nối với câu 1 |
| Và | Đầu câu 5 – nối với câu 4 |
| Vì thế | Đầu câu 6 – nối với các câu trước |
b. Tìm thêm những từ ngữ nối có thể thay thế cho các từ ngữ đã tìm được ở bài tập a:
| Từ ban đầu | Từ có thể thay thế |
|---|---|
| Nhưng | Song / Tuy nhiên / Thế nhưng |
| Và | Rồi / Không những thế / Cùng với đó |
| Vì thế | Vì vậy / Cho nên / Do đó / Bởi vậy |
Câu 6: Chọn từ ngữ thay cho mỗi bông hoa để liên kết các câu trong đoạn văn.
Từ ngữ đã cho: Sau đó, Nhưng, Thế là, Ban đầu
Đoạn văn hoàn chỉnh:
“Tôi định ngủ một giấc. Nhưng những mảng màu rực rỡ ngoài ô cửa đã kéo tôi ra khỏi giấc ngủ. Ban đầu, tôi chỉ thấy màu xanh. Nhìn từ trên máy bay, Ấn Độ Dương trông như viên đá lam ngọc lấp lánh, còn đảo Ma-đa-ga-xca thì như viên ngọc lục bảo đính trên viên đá này. Sau đó, tôi mới thấy giữa dải màu xanh tuyệt đẹp, thỉnh thoảng lộ ra khoảng màu nâu đỏ. Đó chính là những nơi rừng bị chặt phá. Nhìn từ trên cao, chúng như những vết thương của rừng già vậy. Thế là dù chưa đặt chân lên Ma-đa-ga-xca, tôi đã cảm thấy xót xa như chính mình bị thương tổn…”
Giải thích cách chọn:
| Chỗ trống | Từ điền | Vì sao chọn |
|---|---|---|
| Chỗ 1 | Nhưng | Nối ý tương phản: định ngủ nhưng lại bị đánh thức. |
| Chỗ 2 | Ban đầu | Chỉ thời điểm mở đầu: mới nhìn xuống chỉ thấy màu xanh. |
| Chỗ 3 | Sau đó | Chỉ thời điểm tiếp theo: nhìn kĩ hơn mới thấy màu nâu đỏ. |
| Chỗ 4 | Thế là | Chỉ kết quả – hệ quả: từ những gì thấy được dẫn đến cảm xúc xót xa. |

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
