Giải SGK Tiếng Việt 5: Bài 25: Cách viết tên người và tên địa lí nước ngoài – Tuần 32

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài

Tên người, tên địa lí nước ngoài được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên. Nếu bộ phận gồm nhiều tiếng thì cần có dấu gạch nối (-) giữa các tiếng.

Ví dụ:

  • Tên người: Ét-mun Hi-la-ri, An-đéc-xen, Lép Tôn-xtôi,…
  • Tên địa lí: Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân, Pa-ri, Bra-xin,…

2. Trường hợp đặc biệt

Những tên riêng nước ngoài đọc theo âm Hán Việt thì được viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam (viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng, không dùng dấu gạch nối).

Ví dụ: Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Khổng Tử, Lỗ Tấn,…

Mẹo nhận biết:

  • Thấy tên có dấu gạch nối giữa các tiếng → tên phiên âm nước ngoài.
  • Thấy tên viết như tên tiếng Việt (viết hoa từng tiếng, không gạch nối) → tên đọc theo âm Hán Việt.

II. Giải các câu hỏi SGK

Câu 1: Tìm tên người và tên địa lí trong đoạn văn dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp.

“Hi-ma-lay-a là dãy núi trải dài qua 5 quốc gia: Ấn Độ, Bu-tan, Nê-pan, Pa-ki-xtan, Trung Quốc. Dãy núi này có ngọn Ê-vơ-rét cao nhất thế giới, cao hơn 8 848 mét. Năm 1953, Ét-mun Hi-la-ri (người Niu Di-lân) và Ten-ding No-gay (người Nê-pan) được công nhận là những người đầu tiên chạm tay vào giấc mơ chinh phục nóc nhà thế giới.”

Tên người nước ngoài Tên địa lí nước ngoài
Ét-mun Hi-la-ri, Ten-ding No-gay Hi-ma-lay-a, Ấn Độ, Bu-tan, Nê-pan, Pa-ki-xtan, Trung Quốc, Ê-vơ-rét, Niu Di-lân

Câu 2: Từ kết quả ở bài tập 1, xếp tên người và tên địa lí nước ngoài vào 1 trong 2 nhóm dưới đây:

Nhóm 1: Có cách viết giống tên người và tên địa lí Việt Nam Nhóm 2: Có cách viết khác tên người và tên địa lí Việt Nam
Ấn Độ, Trung Quốc Hi-ma-lay-a, Bu-tan, Nê-pan, Pa-ki-xtan, Ê-vơ-rét, Ét-mun Hi-la-ri, Ten-ding No-gay, Niu Di-lân

Nhóm 1 gồm các tên đọc theo âm Hán Việt, viết hoa từng tiếng, không dùng dấu gạch nối.

Nhóm 2 gồm các tên phiên âm nước ngoài, giữa các tiếng trong một bộ phận có dấu gạch nối.

Câu 3: Đọc các tên riêng nước ngoài trong nhóm 2 (bài tập 2) và trả lời các câu hỏi sau:

– Mỗi tên riêng gồm mấy bộ phận?

  • Có tên gồm 1 bộ phận: Hi-ma-lay-a, Bu-tan, Nê-pan, Pa-ki-xtan, Ê-vơ-rét.
  • Có tên gồm 2 bộ phận: Ét-mun Hi-la-ri, Ten-ding No-gay, Niu Di-lân.

Chữ cái đầu của mỗi bộ phận đều được viết hoa.

– Mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

Mỗi bộ phận có thể gồm 1 tiếng hoặc nhiều tiếng.

  • 1 tiếng: Niu.
  • Nhiều tiếng: Hi-ma-lay-a (4 tiếng), Pa-ki-xtan (3 tiếng), Bu-tan (2 tiếng),…

– Nếu một bộ phận gồm nhiều tiếng thì các tiếng được viết như thế nào?

→ Nếu một bộ phận gồm nhiều tiếng thì các tiếng được nối với nhau bằng dấu gạch nối (-).

Câu 4: Viết lại vào vở cho đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong đoạn văn dưới đây:

“Tháp épphen là một công trình kiến trúc bằng thép nổi tiếng nằm ở đại lộ anatôn phrăngxơ của thành phố pari, thủ đô nước pháp. Công trình này do kĩ sư guxtavơ épphen cùng các đồng nghiệp xây dựng từ năm 1887 tới năm 1889.”

Đoạn văn sau khi viết lại:

Tháp Ép-phen là một công trình kiến trúc bằng thép nổi tiếng nằm ở đại lộ A-na-tôn Phrăng-xơ của thành phố Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Công trình này do kĩ sư Guýt-ta-vơ Ép-phen cùng các đồng nghiệp xây dựng từ năm 1887 tới năm 1889.

Các tên đã sửa:

  • Tên địa lí nước ngoài: Ép-phen (tháp), A-na-tôn Phrăng-xơ (đại lộ), Pa-ri, Pháp (âm Hán Việt – viết hoa chữ cái đầu).
  • Tên người nước ngoài: Guýt-ta-vơ Ép-phen.

Câu 5: Viết 3 – 5 câu giới thiệu về một nhà văn, một câu chuyện hoặc một bộ phim, trong đó có 1 – 2 tên riêng nước ngoài.

Đoạn văn tham khảo:

An-đéc-xen là một nhà văn nổi tiếng người Đan Mạch. Ông sinh năm 1805 và mất năm 1875. Trong suốt cuộc đời mình, ông đã viết rất nhiều câu chuyện cổ tích hay dành cho thiếu nhi như “Cô bé bán diêm”, “Nàng tiên cá”, “Chú lính chì dũng cảm”,… Những câu chuyện của ông đã đi vào tuổi thơ của biết bao thế hệ trẻ em trên khắp thế giới. Em rất yêu thích những tác phẩm của An-đéc-xen.

Các tên riêng nước ngoài đã sử dụng:

  • Tên người: An-đéc-xen.
  • Tên địa lí: Đan Mạch (âm Hán Việt – viết hoa chữ cái đầu, không gạch nối).
Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình