Giải SGK Tiếng Việt 5: Ôn tập CK1: Phần 1 – Ôn tập: Tiết 3 – 4

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Giải các câu hỏi SGK

Câu 1: Đọc một bài dưới đây và nói lên cảm nghĩ của em về bài đọc đó.

Các bài: Thư gửi các học sinh – Tấm gương tự học – Tranh làng Hồ – Một ngôi chùa độc đáo.

Bài tham khảo: Em chọn đọc bài Thư gửi các học sinh của Bác Hồ.

Cảm nghĩ của em:

Đọc bài Thư gửi các học sinh, em cảm thấy vô cùng xúc động trước tình cảm yêu thương và sự quan tâm của Bác Hồ dành cho các học sinh Việt Nam. Bức thư được Bác viết trong ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà – một dấu mốc lịch sử thiêng liêng của dân tộc.

Điều làm em ấn tượng nhất là những lời căn dặn ân cần của Bác: các em học sinh có được nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam là nhờ công lao to lớn của biết bao thế hệ cha ông. Vì thế, các em phải cố gắng học tập, siêng năng, ngoan ngoãn để mai này xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh.

Em nhớ mãi câu nói của Bác: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.” Câu nói ấy đã thôi thúc em phải học tập chăm chỉ hơn để không phụ lòng mong mỏi của Bác và góp phần nhỏ bé xây dựng quê hương.

Câu 2: Giải ô chữ: Ai giỏi tiếng Việt?

a. Tìm ô chữ hàng ngang:

STT Gợi ý Đáp án
(1) Biện pháp… là dùng từ lặp đi lặp lại để làm nổi bật sự vật, hoạt động, làm tăng tính biểu cảm. ĐIỆP TỪ
(2) … được dùng để nối các từ, các vế câu, các câu với nhau. KẾT TỪ
(3) … là những từ được dùng để xưng hô, để hỏi hoặc để thay thế. ĐẠI TỪ
(4) Dấu… được dùng để đánh dấu bộ phận chú thích. GẠCH NGANG
(5) … là những từ được dùng để gọi tên hoạt động, trạng thái của sự vật. ĐỘNG TỪ
(6) Đại từ… được dùng để chỉ người nói, người nghe trong giao tiếp. XƯNG HÔ
(7) Đại từ… được dùng để hỏi. NGHI VẤN
(8) Những từ… là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. ĐỒNG NGHĨA
(9) Đại từ… được dùng để thay cho từ ngữ đã được nêu trước đó. THAY THẾ

b. Từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu hồng:

TỪ ĐA NGHĨA

Câu 3: Thực hiện các yêu cầu sau:

a. Tìm các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích dưới đây:

Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. (Xuân Diệu)

Trả lời:

  • Điệp từ: phượng, đến.
  • Điệp ngữ: không phải, cả một.

b. Việc sử dụng các điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì?

Việc sử dụng các điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng:

  • Nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ, tràn ngập của hoa phượng – không phải chỉ vài đoá lẻ tẻ mà là cả một khung cảnh đỏ rực cả góc trời.
  • Tăng sức gợi tả, biểu cảm cho câu văn, giúp người đọc hình dung rõ nét về cảnh hoa phượng nở.
  • Thể hiện tình cảm ngưỡng mộ, yêu mến của tác giả đối với vẻ đẹp của hoa phượng.

Câu 4: Viết một đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) nói về một cảnh vật mà em quan sát được, trong đó có sử dụng điệp từ, điệp ngữ.

Đoạn văn tham khảo 1: Vườn hoa mùa xuân

Vườn hoa nhà em thật đẹp mỗi khi xuân về. Nào là hoa hồng đỏ thắm, nào là hoa cúc vàng tươi, nào là hoa lan tím biếc, tất cả cùng nhau đua nở khoe sắc. Những cánh hoa khẽ rung rinh trong gió, những cánh hoa thơm ngát cả một góc vườn, những cánh hoa lấp lánh dưới ánh nắng ban mai. Ong bay, bướm lượn dập dìu quanh những khóm hoa xinh. Em yêu vườn hoa nhà mình biết bao!

(Điệp ngữ: nào là, những cánh hoa.)

Đoạn văn tham khảo 2: Buổi sáng trên cánh đồng lúa

Buổi sáng, cánh đồng lúa quê em đẹp như một bức tranh. Nắng vàng, nắng ấm, nắng nhẹ nhàng trải khắp mặt ruộng bao la. Cánh đồng lúa xanh đến tận chân trời, xanh dưới bầu trời trong, xanh trong làn gió sớm. Xa xa, tiếng chim hót vang lừng, tiếng chim hót vui tươi như đón chào một ngày mới. Em yêu vô cùng những buổi sáng thanh bình ở quê em.

(Điệp từ: nắng, xanh, tiếng chim hót.)

Câu 5: Trò chơi: Đặt câu với cặp kết từ “Nếu… thì…” hoặc “Vì… nên…”

Cách chơi: Chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 – 5 bạn. Trong 5 – 7 phút, các bạn luân phiên đặt câu chứa cặp kết từ của nhóm mình. Nhóm nào đặt được nhiều câu đúng nhất sẽ thắng.

Gợi ý các câu tham khảo:

Nhóm “Nếu… thì…”:

  • Nếu trời nắng đẹp thì cả lớp sẽ đi tham quan.
  • Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả tốt trong kì thi.
  • Nếu bạn giúp đỡ mọi người thì bạn sẽ được nhiều người yêu quý.
  • Nếu ai cũng biết bảo vệ môi trường thì Trái Đất sẽ ngày càng xanh sạch đẹp.
  • Nếu trời còn sớm thì chúng ta sẽ đi xem phim.

Nhóm “Vì… nên…”:

  • trời mưa to nên chúng em không đi dã ngoại được.
  • bạn Nam học giỏi nên thầy cô và các bạn đều quý mến bạn ấy.
  • em thức khuya học bài nên sáng nay em dậy hơi muộn.
  • vườn nhà em có nhiều cây xanh nên không khí lúc nào cũng trong lành.
  • mẹ đi công tác nên hôm nay em ở nhà giúp bà làm việc nhà.
Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình