Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Nội dung tóm tắt bài đọc
Bài đọc Xuồng ba lá quê tôi giới thiệu về chiếc xuồng ba lá – phương tiện di chuyển gắn liền với miền sông nước Nam Bộ. Xuồng được ghép từ ba tấm ván (hai tấm ván be và một tấm ván đáy), bên trong có bộ khung “cong” hình xương cá để thêm vững chắc. Với tác giả, xuồng ba lá còn gắn liền với những kỉ niệm ấm áp cùng nội, cùng chị bên dòng sông quê. Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là “đôi chân của người dân Nam Bộ”. Trong những năm kháng chiến, xuồng cùng nhân dân bám trụ giữ xóm giữ làng, chở lương thực tiếp tế bộ đội, đưa du kích vào khu căn cứ. Khi đất nước thanh bình, xuồng lại ngược xuôi trên miền chợ nổi, cánh đồng lúa, những đêm giăng câu thả lưới – chở đầy ước mơ, khát vọng của tình đất, tình người phương Nam. Bài đọc thể hiện tình yêu quê hương và niềm tự hào về nét đẹp văn hoá của người dân Nam Bộ.

II. Giải các câu hỏi SGK
Câu hỏi khởi động: Chia sẻ những điều em biết về một số phương tiện đi lại của người dân ở vùng sông nước.
Ở vùng sông nước, người dân đi lại chủ yếu bằng các phương tiện đường thủy:
- Xuồng ba lá: loại xuồng nhỏ, ghép từ ba tấm ván, phổ biến ở Nam Bộ.
- Ghe: loại thuyền nhỏ, dùng để chở người và hàng hoá.
- Thuyền: có nhiều loại như thuyền câu, thuyền đuôi tôm, thuyền buồm,…
- Vỏ lãi: thuyền dài, hẹp, có gắn máy, chạy rất nhanh trên kênh rạch miền Tây.
- Đò, phà: đưa người và xe qua sông lớn.
- Ca-nô, xuồng máy: phương tiện hiện đại hơn, chạy nhanh.
→ Các phương tiện này giúp người dân đi lại, buôn bán, đánh bắt cá rất thuận tiện.
Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về xuồng ba lá?
Tác giả giới thiệu về xuồng ba lá:
- Tên gọi: Gọi là xuồng ba lá vì xuồng được ghép bởi ba tấm ván – hai tấm ván be và một tấm ván đáy.
- Cấu tạo: Để xuồng thêm vững chắc, người ta dùng những chiếc “cong” đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung hình xương cá.
- Vai trò: Là phương tiện di chuyển gắn liền với miền sông nước Nam Bộ.
Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm nào của tác giả với người thân?
Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm ấm áp của tác giả với người thân:
- Kỉ niệm với nội: Những sáng nội chèo xuồng mang cho tác giả mấy cái bánh lá dừa và giỏ cua đồng mà nội vừa bắt được.
- Kỉ niệm với chị: Những chiều chị chèo xuồng dọc triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về cho má nấu canh chua.
→ Đó là những kỉ niệm thân thương, giản dị, in đậm trong tiềm thức của tác giả về quê hương và người thân.
Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó thế nào với người dân vùng sông nước?
a. Thuở cha ông đi mở cõi:
- Xuồng được coi như “đôi chân của người dân Nam Bộ”.
- Cha ông đã dùng xuồng để đi lại, khám phá và mở mang vùng đất mới.
b. Những năm tháng chiến tranh:
- Xuồng cùng nhân dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng.
- Xuồng chở lương thực tiếp tế cho bộ đội.
- Xuồng đưa du kích qua sông, len sâu vào khu căn cứ kháng chiến.
→ Chiếc xuồng ba lá là người bạn đồng hành trung thành của người dân Nam Bộ qua bao thế hệ, cả trong lao động lẫn chiến đấu.
Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như thế nào trong cuộc sống thanh bình hiện nay?
Trong cuộc sống thanh bình hiện nay, xuồng ba lá hiện ra thật sinh động và tươi đẹp:
- Ngược xuôi miền chợ nổi – giúp người dân buôn bán, giao thương.
- Lướt nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa – gắn với công việc đồng áng.
- Rộn ràng những đêm giăng câu, thả lưới – gắn với đời sống đánh bắt cá tôm.
- Mỗi sớm mai, những chiếc xuồng ba lá theo dòng nước toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng của tình đất, tình người phương Nam.
→ Xuồng ba lá không chỉ là phương tiện đi lại mà còn là biểu tượng của cuộc sống bình yên, hạnh phúc ở miền sông nước.
Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì về cảnh vật và con người phương Nam?
Qua bài đọc, em hiểu thêm:
Về cảnh vật phương Nam:
- Có nhiều sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
- Cảnh sông nước trù phú, thanh bình với chợ nổi, cánh đồng lúa mênh mông, những đêm giăng câu thả lưới rộn ràng.
- Có nhiều sản vật đặc trưng: cua đồng, bông điên điển, cá tôm,…
Về con người phương Nam:
- Cần cù, chịu khó, gắn bó với sông nước.
- Anh dũng, kiên cường trong những năm tháng chiến tranh giữ nước.
- Yêu quê hương tha thiết, có nhiều ước mơ, khát vọng đẹp đẽ.
- Sống tình cảm, ấm áp – tình đất, tình người thắm thiết.
→ Bài đọc khiến em thêm yêu mến vùng đất phương Nam và trân trọng những giá trị văn hoá truyền thống của người dân nơi đây.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
